top of page

Kết quả tìm kiếm

Search this site

Tìm thấy 85 kết quả với một nội dung tìm kiếm trống

  • Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Điều kiện chuyển nhượng; Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. I. Phần mở đầu Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những quyền quan trọng nhất của người sử dụng đất. Tuy nhiên, đây không phải là một quyền tuyệt đối mà bị khống chế bởi các điều kiện chặt chẽ do Nhà nước quy định nhằm bảo đảm tính pháp lý của tài sản và ổn định trật tự quản lý đất đai. Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, để giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực, các bên tham gia giao dịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung và điều kiện riêng tương ứng với từng trường hợp cụ thể. II. Nội Dung 1. Các điều kiện chung đối với đất giao dịch Căn cứ Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời 05 điều kiện cơ bản sau: 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật; Những quy định trên bảo đảm thửa đất tham gia giao dịch hoàn toàn về mặt pháp lý, không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ tranh chấp hay các hình thức ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Điều kiện áp dụng đối với các nhóm đất đặc thù Bên cạnh các điều kiện chung nêu trên, Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành còn quy định điều kiện riêng áp dụng đối với từng nhóm đối tượng, loại đất và trường hợp đặc thù: 1. Điều kiện áp dụng đối với loại đất hoặc hình thức sử dụng đất đặc thù 2. Bên cạnh đó, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây: a) Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này; b) Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật này; c) Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật này; 2.1. Điều kiện đối với người nhận thừa kế Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này 2.2. Điều kiện về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; 2.3. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế và cá nhân nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây: a) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất; b) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; c) Vốn đầu tư; d) Thời hạn sử dụng đất; đ) Tiến độ sử dụng đất; 2.4. Đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa; Thẩm quyền chấp thuận/phê duyệt phương án sử dụng đất nông nghiệp tại khoản 6 và khoản 7 nêu trên của UBND cấp huyện đã được phân cấp/chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. 2.5. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất Nhằm bảo vệ tài nguyên rừng, an ninh quốc phòng và trật tự quản lý đất đai, khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể các trường hợp không được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất: ( Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa) 8. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau: a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó; c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng. III. Kết luận Pháp luật đã quy định về điều kiện quyển nhượng quyền sử dụng đất, việc tuân thủ các điều kiện này sẽ khiến các giao dịch sẽ bớt được nguy cơ bị vô hiệu. Và không phải tất cả các trường hợp đều được chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hoặc bất kì câu hỏi nào khác, hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp. Việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Giá đất bồi thường được xác định như thế nào?

    Giá đất; Giá đất bồi thường được xác định như thế nào? I. Phần mở đầu Khi Nhà nước thu hồi đất, giá đất dùng để tính bồi thường là vấn đề được người dân đặc biệt quan tâm, bởi đây là căn cứ trực tiếp ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi. Tuy nhiên, giá bồi thường không được xác định theo giá người dân tự đề xuất, cũng không nhất thiết bằng mức giá đang được rao bán trên thị trường. Theo quy định hiện hành, trường hợp người sử dụng đất đủ điều kiện được bồi thường về đất, việc bồi thường trước hết được thực hiện bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi. Nếu địa phương không có đất để bồi thường thì người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền, tính theo giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. II. Phần nội dung 1. Giá bồi thường không đơn thuần là giá trong bảng giá đất Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai năm 2024 quy định: trường hợp không có đất để bồi thường thì việc bồi thường bằng tiền được thực hiện theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do cơ quan có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Luật Đất đai năm 2024 Như vậy, cần phân biệt giữa “bảng giá đất” và “giá đất cụ thể”. Bảng giá đất là căn cứ được áp dụng trong nhiều trường hợp quản lý nhà nước về đất đai. Trong khi đó, giá đất cụ thể được xác định cho một thửa đất, khu đất hoặc khu vực thu hồi cụ thể, căn cứ vào mục đích sử dụng đất, vị trí, điều kiện hạ tầng, khả năng sinh lợi, thông tin thị trường và các yếu tố ảnh hưởng khác. Điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 xác định rõ giá đất cụ thể được sử dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Vì vậy, về nguyên tắc, không thể chỉ lấy mức giá ghi trong bảng giá đất rồi mặc nhiên coi đó là giá bồi thường cuối cùng. Riêng đối với khu vực đã có bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn thì giá đất cụ thể được xác định theo bảng giá đất tại thời điểm định giá. 2. Các căn cứ xác định giá đất bồi thường Theo Điều 158 Luật Đất đai năm 2024, việc định giá đất phải tuân thủ nguyên tắc thị trường; bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch; đúng phương pháp, trình tự, thủ tục và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư. Các căn cứ chủ yếu để xác định giá đất gồm: · Mục đích sử dụng của loại đất được đưa ra định giá; · Thời hạn sử dụng đất; · Thông tin đầu vào phục vụ việc định giá; · Vị trí, diện tích, hình thể, điều kiện giao thông và hạ tầng của thửa đất; · Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất; · Quy định pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá. (Hình ảnh chỉ mang tính minh họa) Thông tin đầu vào có thể được thu thập từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu về giá; giá ghi nhận trong các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá sau khi người trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính; kết quả điều tra, khảo sát thị trường và thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất. Luật yêu cầu ưu tiên sử dụng thông tin gần nhất với thời điểm định giá. Đây là cơ sở quan trọng nhằm hạn chế tình trạng giá bồi thường quá xa so với mặt bằng giá đất hợp pháp, phổ biến tại khu vực có đất thu hồi. Tuy nhiên, “định giá đất theo nguyên tắc thị trường” không đồng nghĩa với việc phải lấy mức giá rao bán cao nhất hoặc giá giao dịch do một bên tự khai báo. Thông tin được sử dụng phải được kiểm tra, phân tích và điều chỉnh để loại trừ yếu tố bất thường, giá trị tài sản gắn liền với đất hoặc các giao dịch không phản ánh đúng điều kiện thị trường. 3.. Những phương pháp định giá đất Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định các phương pháp định giá đất chủ yếu gồm: - Phương pháp so sánh: Giá của thửa đất cần định giá được xác định thông qua việc so sánh với các thửa đất có cùng mục đích sử dụng, có đặc điểm tương đồng và đã chuyển nhượng hoặc đấu giá thành công. - Phương pháp thu nhập: Áp dụng đối với đất có khả năng xác định được thu nhập và chi phí từ việc sử dụng đất. Giá đất được tính trên cơ sở thu nhập ròng bình quân hằng năm và lãi suất tiền gửi tiết kiệm theo quy định. - Phương pháp thặng dư: Thường được áp dụng đối với khu đất thực hiện dự án đầu tư, trên cơ sở lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ tổng chi phí phát triển ước tính. - Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: Giá đất được xác định bằng giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh. Phương pháp này có thể được áp dụng để tính bồi thường khi thu hồi nhiều thửa đất liền kề, có cùng mục đích sử dụng, đã có giá trong bảng giá đất nhưng không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh. Việc lựa chọn phương pháp không phụ thuộc vào ý chí riêng của người bị thu hồi đất hoặc đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường. Phương pháp phải phù hợp với đặc điểm của khu đất, nguồn thông tin hiện có và được xem xét trong quá trình thẩm định phương án giá đất. 3. Cách tính tiền bồi thường về đất Về nguyên tắc, tiền bồi thường về đất có thể được xác định theo công thức: Tiền bồi thường về đất = Diện tích đất đủ điều kiện được bồi thường × Giá đất cụ thể của loại đất bị thu hồi Ví dụ, một hộ gia đình bị thu hồi 100 m² đất ở, toàn bộ diện tích này đủ điều kiện được bồi thường. Nếu giá đất cụ thể được phê duyệt là 20 triệu đồng/m² thì khoản bồi thường về đất được xác định là: 100 m² × 20 triệu đồng/m² = 2 tỷ đồng. Cần lưu ý, đây mới là khoản bồi thường về quyền sử dụng đất. Tùy từng trường hợp, người có đất thu hồi còn có thể được xem xét bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình, cây trồng, vật nuôi; chi phí di chuyển; hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm và bố trí tái định cư. Ngược lại, không phải toàn bộ diện tích đang sử dụng thực tế đều mặc nhiên được bồi thường. Cơ quan có thẩm quyền còn phải xác định nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, thời điểm sử dụng, giấy tờ về quyền sử dụng đất, tình trạng vi phạm và các điều kiện bồi thường theo Luật Đất đai. 4. Thời điểm xác định giá Một nội dung người dân thường nhầm lẫn là thời điểm áp dụng giá đất. Theo quy định hiện hành, giá dùng để bồi thường là giá đất cụ thể tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, không mặc nhiên là giá tại thời điểm có thông báo thu hồi đất hoặc thời điểm dự án được chấp thuận đầu tư. Do đó, nếu quá trình thu hồi đất kéo dài, cần kiểm tra rõ ngày phê duyệt phương án, quyết định giá đất cụ thể và các tài liệu định giá được sử dụng. Việc áp dụng sai thời điểm có thể dẫn đến sai lệch đáng kể về mức bồi thường. Theo quy định được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, phương án giá đất và phương án bồi thường được tổ chức thẩm định đồng thời; hồ sơ được trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt trong cùng một quyết định. Báo cáo thuyết minh phương án giá đất và quyết định giá đất phải được công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định. 5. Những nội dung người dân cần lưu ý Khi nhận được phương án bồi thường, người có đất thu hồi nên kiểm tra ít nhất các vấn đề sau: · Diện tích và ranh giới đất bị thu hồi có đúng với thực tế hay không; · Loại đất được xác định có đúng với hồ sơ địa chính và quá trình sử dụng đất hay không; · Diện tích nào đủ điều kiện bồi thường, diện tích nào không được bồi thường và căn cứ pháp lý tương ứng; · Giá đất cụ thể được áp dụng tại thời điểm nào; · Vị trí, tuyến đường, khu vực và các yếu tố điều chỉnh giá đã được xác định chính xác hay chưa; · Phương pháp định giá và nguồn thông tin so sánh có phù hợp không; · Các khoản bồi thường tài sản, hỗ trợ và tái định cư đã được tính đầy đủ hay chưa. Phương án bồi thường phải được niêm yết công khai và lấy ý kiến người có đất thu hồi. Trường hợp không đồng ý, người dân có quyền yêu cầu cơ quan thực hiện bồi thường giải thích căn cứ tính toán, cung cấp thông tin liên quan; đồng thời có thể khiếu nại quyết định hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định pháp luật. III. Phần kết Giá đất bồi thường không phải là kết quả thỏa thuận mua bán giữa Nhà nước với người sử dụng đất, nhưng cũng không thể được xác định tùy nghi hoặc tách rời các yếu tố thị trường. Đây là giá đất cụ thể được xác lập thông qua một trình tự pháp lý gồm thu thập thông tin, áp dụng phương pháp định giá, lập và thẩm định phương án, quyết định giá đất và công khai kết quả. Để bảo vệ quyền lợi của mình, người có đất thu hồi cần quan tâm không chỉ đến con số cuối cùng mà còn phải kiểm tra toàn bộ căn cứ, phương pháp, thời điểm và trình tự xác định giá. Một mức giá chỉ có giá trị pháp lý khi được xác định đúng loại đất, đúng diện tích, đúng thời điểm, đúng thẩm quyền và đúng trình tự do pháp luật quy định. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về cách tính giá đất, phương pháp tính giá đất, hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy liên hệ chúng tôi, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • GỠ NÚT THẮT SỔ ĐỎ CHO ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ: CƠ HỘI HỢP PHÁP HÓA TÀI SẢN CHO NGƯỜI DÂN

    ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ; GỠ NÚT THẮT; GỠ NÚT THẮT SỔ ĐỎ CHO ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ; CƠ HỘI HỢP PHÁP HÓA TÀI SẢN CHO NGƯỜI DÂN; I. Phần mở đầu Hiện nay, có rất nhiều trường hợp muốn cấp GCN cho thửa đất nhưng chủ sử dụng lại không có bất cứ giấy tờ gì để thực hiện thủ tục cấp GCN này. Vậy căn cứ nào để thực hiện thủ tục cấp sổ cho những trường hợp này? Thực trạng hiện nay cho thấy nhiều hộ gia đình đang sinh sống ổn định hàng chục năm trên những mảnh đất do cha ông để lại hoặc tự khai hoang. Điểm chung của họ là hoàn toàn không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Nỗi lo lắng về việc đất có thể bị thu hồi mà không được đền bù thỏa đáng, hoặc không thể thế chấp vay vốn, không thể tách thửa cho con cái luôn là rào cản lớn. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không "bỏ quên" những trường hợp này. Nhà nước luôn tạo điều kiện cấp Sổ đỏ nếu thửa đất đáp ứng đủ các tiêu chí pháp lý cốt lõi. II. Phần nội dung 1. Điều Kiện Cần Và Đủ Để Được Cấp Sổ Đỏ Căn cứ Điều 138 Luật Đất đai 2024, mặc dù đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo từng trường hợp như sau: Trường hợp 1: Sử dụng đất trước ngày 18/12/1980, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận như sau: (i) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống, nếu diện tích đất bằng/lớn hơn hạn mức công nhận theo quy định thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất. Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã được xây dựng nhà ở, công trình; trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt quá hạn mức công nhận tại thời điểm này. (ii) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống nếu diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất đó và không cần phải nộp tiền sử dụng đất. (iii) Đối với thửa đất có sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì việc công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ dựa theo diện tích thực tế đã sử dụng; Hình thức sử dụng đất được công nhận như đối với hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất: ổn định, lâu dài. (iv) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi được xác định theo mục (i) và (iii) thì sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. ( Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa) · Nếu hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì sẽ được công nhận theo mục (iii). · Nếu hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất · Nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/quy hoạch chung/quy hoạch phân khu/quy hoạch xây dựng/quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp 2: Sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận như sau: (i) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống, nếu diện tích đất bằng/lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức được công nhận đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất. Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã được xây dựng nhà ở, công trình; trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt quá hạn mức công nhận tại thời điểm này. (ii) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống nếu diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất đó và không cần phải nộp tiền sử dụng đất. (iii) Đối với thửa đất có sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì việc công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ dựa theo mục (iii) của trường hợp 1. (iv) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi được xác định theo mục (i) và (iii) thì sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. · Nếu hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì sẽ được công nhận theo mục (iii). · Nếu hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. · Nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/quy hoạch chung/quy hoạch phân khu/quy hoạch xây dựng/quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp 3: Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận như sau: (i) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống, nếu diện tích đất bằng/lớn hơn hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và đô thị thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở. Trường hợp diện tích đã xây nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống lớn hơn hạn mức được giao đất thì công nhận diện tích đất ở dựa theo diện tích thực tế đã xây dựng. (ii) Đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức giao đất ở thì toàn bộ diện tích đất được công nhận là đất ở. (iii) Đối với thửa đất sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại và dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ dựa theo mục (iii) của trường hợp 1. (iv) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi được xác định theo mục (i) và (iii) thì sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. · Nếu hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì sẽ được công nhận theo mục (iii). · Nếu hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. · Nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/quy hoạch chung/quy hoạch phân khu/quy hoạch xây dựng/quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. (v) Trong trường hợp này người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trường hợp 4: Thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chùng thì hạn mức đất ở theo trường hợp 1, 2, 3 nêu trên được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó. Nếu 01 hộ, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống mà được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì hạn mức đất ở xác định theo trường hợp 1, 2, 3 đối với từng thửa đất đó. Trường hợp 5: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01/7/2024 mà · Không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất · Có đăng ký thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn · Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không tranh chấp Thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại các trường hợp 1, 2, 3 và 4 nêu trên. Trường hợp 6: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng mà: · Không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân; · Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; · Diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải được chuyển sang thuê đất của Nhà nước. 2. Trình tự thủ tục 2.1. Các bước thực hiện · Bước 1: Nộp hồ sơ · Bước 2: Xã thẩm định & Niêm yết · Bước 3: Huyện duyệt hồ sơ · Bước 4: Nộp thuế · Bước 5: Nhận Sổ đỏ 2.2. Thành phần hồ sơ · Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK). · Bản trích đo địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất. · Các chứng từ chứng minh đã nộp thuế đất hàng năm (nếu có) để chứng minh thời điểm sử dụng đất. 2.3. Nơi nộp hồ sơ UBND cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. III. Lời Kết Cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ là chính sách nhân văn, giúp người dân xóa bỏ nỗi lo pháp lý và yên tâm an cư. Chủ động thu thập chứng cứ chứng minh thời gian sử dụng đất (như hóa đơn thuế, điện, nước) và nộp hồ sơ sớm là cách tốt nhất để bạn bảo vệ quyền lợi và giá trị tài sản của gia đình. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục cấp GCNQSD đất, cách điền các loại đơn, các tài liệu, giấy tờ cần chuẩn bị, các tính tiền thuế phải nộp cho Nhà nước hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy liên hệ chúng tôi, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • THỦ TỤC THỰC HIỆN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

    TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI; THỦ TỤC THỰC HIỆN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI. I. Phần Mở đầu Tranh chấp đất đai luôn là chủ đề nóng mà nhiều người quan tâm theo dõi, tranh chấp đất đai tồn tại rất nhiều dạng khác nhau, ví dụ: Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, tranh chấp thừa kế liên quan quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng.... II. Nội dung 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 1.1 Tranh chấp mà có GCNQSD đất Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết. 1.2. Tranh chấp mà không có GCNQSD đất Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: + Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. + Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. ( hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa) 1.3. Quyền lựa chọn nơi giải quyết tranh chấp Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện như sau: Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực thi hành. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. 2. ĐIỀU KIỆN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI TÒA ÁN Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 235 Luật đất đai năm 2024 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án. III. Kết luận Thủ tục tranh chấp đất đai đã được pháp luật quy định. Đối với mỗi loại tranh chấp đất đai sẽ có thủ tục giải quyết khác nhau. Do đó khi xảy ra tranh chấp các bên tranh chấp nên thương lượng, đàm phán để giải quyết để vừa hài hòa quyền và lợi ích vừa tiết kiệm thời gian. Trường hợp các bên không thể tự thỏa thuận được thì có để gửi đơn đến CQNN có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai hoặc bất kì câu hỏi nào khác, hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp. Việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỰ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU NHƯ THẾ NÀO?

    TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỰ DỤNG ĐẤT TRÌNH TỰ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỰ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU NHƯ THẾ NÀO? I. Phần mở đầu Trong bối cảnh Nhà nước đang quyết liệt đẩy mạnh chiến dịch số hóa và làm giàu cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, cơ quan chức năng đã rà soát và phát hiện được không ít trường hợp thửa đất bỏ trống thông tin pháp lý chỉ vì tâm lý "ngại" thủ tục, lười đi làm giấy chứng nhận của chủ sử dụng. Dù vậy, với sự thắt chặt nhưng đồng bộ của Luật Đất đai 2024 cùng các văn bản hướng dẫn mới nhất, quy trình này hiện đã có nhiều cải cách đột phá nhằm rút ngắn tối đa thời gian, xóa bỏ rào cản hành chính để hỗ trợ người dân nhanh chóng hợp thức hóa tài sản của mình. II. Nội dung 1. Thành phần hồ sơ người dân cần chuẩn bị: Người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau: - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận ( Sử dụng Mẫu đơn số 15 hoặc 15a ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP). - Bản trích đo địa chính của thửa đất: Bản vẽ đã có sẵn. Trường hợp chưa có, UBND cấp xã hoặc đơn vị đo đạc sẽ tiến hành kiểm tra và trích đo sau. - Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng ổn định: Giấy tờ mua bán viết tay, giấy giao đất, hóa đơn nộp thuế đất qua các năm... - Các tờ khai nghĩa vụ tài chính: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai tiền sử dụng đất, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. - Giấy tờ tùy thân: Bản sao thẻ Căn cước công dân của người đứng tên 2. Quy trình 4 bước thực hiện chuẩn hóa - Bước 1: Nộp hồ sơ và tiếp nhận: Người dân có thể lựa chọn một trong các hình thức nộp sau: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã nơi có đất. Gửi qua đường Bưu điện Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công. Lưu ý: Khi nộp xong, người dân phải nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ và giấy hẹn trả kết quả. - Bước 2: Thẩm định và kiểm tra tại địa phương UBND cấp xã kiểm tra nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng, xác nhận tình trạng đất ổn định không tranh chấp và phù hợp quy hoạch. Hồ sơ được chuyển qua cơ quan quản lý chuyên môn xử lý. Điểm mới: Theo phân cấp thẩm quyền hiện tại, quy trình xử lý tại cơ quan chuyên môn được luân chuyển trực tiếp để thẩm định các điều kiện về kỹ thuật, hạ tầng, đô thị. - Bước 3: Thông báo và thực hiện nghĩa vụ tài chính Sau khi hồ sơ đủ điều kiện pháp lý, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo nộp tiền. Người dân thực hiện nộp các khoản thuế, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định và giữ lại biên lai. - Bước 4: Ký ban hành và nhận Sổ đỏ Sau khi người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có thẩm quyền sẽ ký duyệt ban hành Giấy chứng nhận. Người dân mang phiếu hẹn và chứng từ nộp tiền đến nơi nộp hồ sơ ban đầu để nhận Sổ đỏ. (Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa) 3. Thời gian giải quyết và những lưu ý thực tế Thời gian quy định: Tổng thời gian xử lý hồ sơ hành chính là 20 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ, lễ, tết). Đối với vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặcvùng kinh tế đặc biệt khó khăn, thời gian tối đa là 30 ngày làm việc. - Các khoảng thời gian loại trừ: Thời gian 20 ngày nêu trên không bao gồm thời gian chờ thông báo thuế và thời gian xử phạt vi phạm hành chính (nếu thửa đất hoặc công trình trên đất có vi phạm xây dựng, lấn chiếm cần xử lý theo Nghị định 123). III. Kết luận Thực tế triển khai cho thấy, dù quy trình hành chính đã được điện tử hóa và rút ngắn tối đa về mặt thời gian, nhưng việc cấp Sổ đỏ lần đầu có thuận lợi hay không lại phụ thuộc hoàn toàn vào trình trạng pháp lý của từng thửa đất. Không có một công thức chung nào áp dụng cho mọi trường hợp. Một mảnh đất có nguồn gốc rõ ràng, quá trình sử dụng liên tục và không vi phạm quy hoạch sẽ được xử lý rất nhanh chóng. Ngược lại, những thửa đất vướng mắc về tranh chấp ranh giới, đất mua bán giấy tay qua nhiều đời chủ, hoặc có nguồn gốc lấn chiếm qua các thời kỳ... chắc chắn hồ sơ sẽ bị kéo dài, thậm chí bị trả lại nhiều lần để bổ sung, giải trình. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về việc cấp giấy chứng nhận QSĐ lần đầu, về nơi nộp hồ hồ sơ, thành phần hồ sơ, thời hạn thực hiện, việc đo đạc hay bất kỳ câu hỏi nào khác. Hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Cách tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội

    Cách tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; Cách tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; Cách tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội. I. Phần Mở đầu Thu hồi đất là quyết định hành chính làm chấm dứt quyền sử dụng đất của người dân, đồng thời tác động trực tiếp đến nơi ở, sinh kế và hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, pháp luật đất đai đặt ra cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi. Theo thuật ngữ tại Luật Đất đai năm 2024, Nhà nước được thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc tính tiền bồi thường trong các trường hợp này được thực hiện trên cơ sở loại đất, diện tích hợp pháp, giá đất cụ thể và thiệt hại thực tế về tài sản. II. Nội dung 1. Căn cứ pháp lý - Luật Đất đai số 31/2024/QH15; - Nghị định 88/2024/NĐ-CP; - Các văn bản sửa đổi, bổ sung; quy định của UBND cấp tỉnh về đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Theo Điều 91 và Điều 95 Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất được bồi thường khi có đủ điều kiện pháp luật quy định, chẳng hạn có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc có giấy tờ hợp pháp làm căn cứ công nhận quyền sử dụng đất. Việc bồi thường về đất được ưu tiên thực hiện bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi. Trường hợp không có đất để bồi thường, người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tùy điều kiện quỹ đất, quỹ nhà của địa phương và nhu cầu của người có đất bị thu hồi, việc bồi thường còn có thể được thực hiện bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc bằng nhà ở. 3. Cách xác định tiền bồi thường về đất: Trường hợp bồi thường bằng tiền, giá trị bồi thường về đất được xác định theo công thức: Tiền bồi thường về đất = Diện tích đất được bồi thường × Giá đất cụ thể của loại đất thu hồi Trong đó, diện tích được bồi thường là diện tích thực tế bị thu hồi và được xác định là đất sử dụng hợp pháp. Giá đất cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Giá đất dùng để bồi thường không đương nhiên là giá ghi trong bảng giá đất, cũng không hoàn toàn phụ thuộc vào giá mua bán do các bên tự thỏa thuận trên thị trường. Đây là mức giá được xác định theo trình tự, nguyên tắc và phương pháp định giá đất do pháp luật quy định. Đối với đất có thời hạn sử dụng, đặc biệt là đất phi nông nghiệp không phải đất ở, số tiền bồi thường còn phải căn cứ vào thời hạn sử dụng đất còn lại. Công thức khái quát như sau: Tbt = G × S × T2/T1 Trong đó: - Tbt là số tiền bồi thường; - G là giá đất cụ thể; - S là diện tích đất bị thu hồi; - T1 là tổng thời hạn sử dụng đất; - T2 là thời hạn sử dụng đất còn lại. 4. Bồi thường tài sản và các thiệt hại liên quan: Ngoài khoản bồi thường về đất, người có đất bị thu hồi còn có thể được bồi thường đối với nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi và các tài sản hợp pháp gắn liền với đất. Đối với nhà ở và công trình phục vụ đời sống phải tháo dỡ, mức bồi thường được xác định theo giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Đối với công trình khác, mức bồi thường căn cứ vào giá trị hiện có và thiệt hại thực tế của công trình. Cây trồng hằng năm được bồi thường theo giá trị sản lượng của vụ thu hoạch; cây lâu năm được bồi thường theo thiệt hại thực tế của vườn cây. Vật nuôi không thể di chuyển hoặc thu hoạch trước thời điểm thu hồi đất được xem xét bồi thường theo mức thiệt hại thực tế. Trường hợp việc thu hồi đất làm gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, chủ thể bị ảnh hưởng có thể được bồi thường thiệt hại do ngừng hoạt động và chi phí di chuyển máy móc,thiết bị. Người sử dụng đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất nhưng có chi phí đầu tư hợp pháp vào đất còn lại cũng có thể được xem xét bồi thường khoản chi phí này. Các khoản hỗ trợ và tái định cư: ( Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa) Bồi thường và hỗ trợ là hai chế định khác nhau. Bồi thường nhằm hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất, tài sản và thiệt hại hợp pháp; trong khi hỗ trợ là chính sách của Nhà nước nhằm giúp người có đất bị thu hồi ổn định đời sống và sản xuất. Tùy từng trường hợp, người dân có thể được hưởng các khoản hỗ trợ như: - Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; - Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; - Hỗ trợ di chuyển, tạm cư; - Hỗ trợ tái định cư; - Các khoản hỗ trợ khác theo quy định của địa phương. Như vậy, tổng giá trị mà người có đất bị thu hồi có thể được nhận được xác định khái quát như sau: Tổng quyền lợi = Bồi thường về đất + Bồi thường tài sản và chi phí đầu tư + Bồi thường thiệt hại thực tế + Các khoản hỗ trợ, tái định cư 5. Lời kết: Việc xác định tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất không chỉ dựa trên diện tích và giá đất, mà còn phụ thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, thời hạn sử dụng, tính hợp pháp của tài sản và mức độ thiệt hại thực tế. Vì vậy, người có đất bị thu hồi cần kiểm tra kỹ biên bản kiểm đếm, giá đất cụ thể, đơn giá tài sản và các khoản hỗ trợ trong phương án bồi thường. Nếu nhận thấy phương án chưa phản ánh đúng diện tích, loại đất, tài sản hoặc quyền lợi hợp pháp, người dân có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải trình, điều chỉnh; đồng thời có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về tranh chấp về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, cách tính tiền khi nhà nước thu hồi đất, hoặc bất kì câu hỏi nào khác, hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp. Việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con cái: Hướng dẫn thủ tục chi tiết

    Bố mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất; Con được bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất; Tặng cho quyền sử dụng đất. I. Đặt vấn đề Bài viết này hướng dẫn toàn diện quy trình cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất (QSDĐ) cho con ruột ở Việt Nam, tập trung vào các bước thủ tục, hồ sơ cần có, cơ sở pháp lý và các lưu ý quan trọng. Nội dung bao gồm: điều kiện và các bước công chứng hợp đồng tặng cho, thủ tục đăng ký biến động đất đai, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, thuế – phí áp dụng, mức phí dự kiến, bảng so sánh với chuyển nhượng và thừa kế, cũng như các ví dụ mẫu (hợp đồng tặng cho, văn bản đồng ý, giấy ủy quyền). Các thông tin pháp lý được cập nhật theo Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP. II. Điều kiện và cơ sở pháp lý Cha mẹ phải là người đang sử dụng hợp pháp thửa đất và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Luật Đất đai năm 2024 cho phép người sử dụng đất thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền tặng cho khi có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất. Nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì cả hai vợ chồng phải cùng đồng ý và ký kết hợp đồng tặng cho hoặc có văn bản ủy quyền hợp pháp. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp cho nhiều người cùng sử dụng đất hoặc cấp cho hộ gia đình thì việc tặng cho phải có sự thống nhất của tất cả những người có quyền sử dụng đất hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, việc định đoạt tài sản chung của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của cả hai bên. Sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực, cha mẹ và con phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để chuyển quyền sử dụng đất cho người nhận tặng cho. Thủ tục đăng ký biến động hiện nay được thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, đồng thời được công bố tại Quyết định số 1485/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội. Đơn đăng ký sử dụng trong thủ tục này là Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 18) ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP. Đây là mẫu đơn thay thế cho Mẫu số 01/ĐK trước đây theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. III. Trình tự thủ tục Bước 1 : Chuẩn bị hợp đồng tặng cho và công chứng Cha mẹ soạn Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con ruột. Hợp đồng phải ghi rõ thông tin các bên, thông tin thửa đất (số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích), quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có), nội dung tặng cho và cam kết của các bên. Cha mẹ và người con mang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu), giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn (nếu có) và các giấy tờ liên quan đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp có thẩm quyền để thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho theo quy định của pháp luật. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời gian công chứng thường từ 01–02 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ phức tạp có thể kéo dài theo quy định của pháp luật về công chứng. Phí công chứng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC, tính theo giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. (Ảnh minh họa) Bước 2 : Khai thuế và nộp phí (nếu có) Sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng hoặc chứng thực, bên tặng cho và bên nhận tặng cho thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính theo quy định. Theo quy định hiện hành, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ được miễn đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Ngoài các khoản được miễn nêu trên, người thực hiện thủ tục vẫn có thể phải nộp một số khoản phí khác như lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai hoặc các khoản phí khác theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có). Bước 3 : Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai Sau khi hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho, người nhận tặng cho hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội, Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định. Hồ sơ thực hiện thủ tục gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP. Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp. Hợp đồng. Đối với trường hợp cha mẹ tặng cho con thì đây là Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người cùng nhận quyền sử dụng đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có). Tờ khai nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về thuế (nếu thuộc trường hợp phải kê khai). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Bước 4 Cơ quan đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ Sau khi hồ sơ được tiếp nhận hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung biến động, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai. Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan đăng ký đất đai chuyển thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp tục thực hiện các bước đăng ký biến động. Theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1485/QĐ-TTPVHCC, việc giải quyết hồ sơ được thực hiện qua các bước nghiệp vụ từ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện, xử lý hồ sơ, cập nhật hồ sơ địa chính, ký xác nhận biến động hoặc cấp Giấy chứng nhận, đóng dấu và trả kết quả cho người sử dụng đất. Thời hạn giải quyết thủ tục là không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét, xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và các khoảng thời gian khác theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn thành việc giải quyết hồ sơ, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định. Bước 5: Nhận kết quả Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký biến động, người sử dụng đất hoặc người được ủy quyền nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc tại địa điểm đã đăng ký khi nộp hồ sơ. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính là Giấy chứng nhận đã được xác nhận nội dung biến động hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp mới theo quy định. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, người sử dụng đất nên thường xuyên theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ, kịp thời bổ sung các giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) để bảo đảm thời gian giải quyết không bị kéo dài. IV. Kết luận Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất không quá phức tạp, tuy nhiên việc chuẩn bị hồ sơ, cách ghi hồ sơ không đúng hoặc không đầy đủ sẽ gây mất thời gian, công sức của người nộp hồ sơ. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, về việc người được tặng cho có được miễn LPTB và thuế TNCN không? Cách ghi tờ khai đăng ký biến động như thế nào để không bị sửa đổi, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/08/2026

    TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/08/2026 1. LĨNH VỰC XỬ PHẠM HÀNH CHÍNH: 1.1: Từ 15/8/2026, Chủ tịch UBND xã được phạt vi phạm giao thông tới 37.500.000 đồng: - Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND xã như sau: “Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.” Như vậy, từ ngày 15/8/2026, Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ với mức phạt tiền lên tới 37.500.000 đồng, thay vì mức tối đa 5.000.000 đồng như hiện nay. 1.2: Từ 15/8/2026, người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái các loại xe mô tô phạt tiền đến 600.000 đồng: Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 238/2026/NĐ-CP có quy định như sau: “Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới [...] 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô; b) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; c) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực. [...]” ( Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa) Như vậy, từ ngày 15/8/2026, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. 1.3: Từ 15/8/2026, chở trẻ em không có ghế an toàn bị phạt cảnh cáo: - Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: [...] 1a. Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).". [...] - Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định: “Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.” Như vậy, từ ngày 15/8/2026, phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách). 2. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU: 2.1: Từ 21/8/2026, rút ngắn thời hạn sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh: - Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 274/2026/NĐ-CP (quy định có hiệu lực từ ngày 21/8/2026) như sau: “Điều 17. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu [...] 3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu: Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu, bảo đảm việc đăng tải sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. [...]” - Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 115/2024/NĐ-CP (quy định hết hiệu lực từ ngày 21/8/2026) như sau: “Điều 17. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu [...] 3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu: Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi. Việc đăng tải quyết định sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. [...]” Như vậy, từ ngày 21/8/2026, rút ngắn thời hạn tối thiểu việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu như sau: - Từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước. - Từ 25 ngày xuống còn 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế. 3. LĨNH VỰC THUẾ: 3.1: Từ 21/8/2026, rượu bia bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem VIET NAM DUTY NOT PAID - Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định như sau: “Điều 3. Nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế [...] 7. Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng. 8. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu dùng: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy (có xác nhận của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế) và tổ chức tiêu hủy theo quy định. Trước khi thực hiện tiêu hủy, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cụ thể về kế hoạch tiêu hủy cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để tổ chức giám sát việc tiêu hủy theo quy định.” Như vậy, từ ngày 21/8/2026, các mặt hàng rượu, bia bán tại cửa hàng miễn thuế phải được dán tem VIET NAM DUTY NOT PAID do Bộ Tài chính phát hành. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP. 3.2: Từ 21/8/2026, không phải xuất trình giấy tờ khi mua hàng miễn thuế nếu đã có dữ liệu điện tử: - Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định như sau: “Điều 5. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế 1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế. a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly; b) Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh; c) Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản này được nhận hàng ở nước ngoài. 2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam. 3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế. 4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp. 5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh. a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên; b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên; c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh. 6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.” Như vậy, từ ngày 21/8/2026, trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này theo quy định. 4. LĨNH VỰC THỦ TỤC TỐ TỤNG: 4.1: Từ 1/8/2026, cấm mang điện thoại, laptop vào phiên tòa nếu không được cho phép: - Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC quy định như sau: “Điều 4. Nội quy phiên tòa, phiên họp Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm: [...] 3. Không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép. Việc sử dụng thiết bị điện tử để tra cứu hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, xét xử trực tuyến hoặc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp đối với người tham gia tố tụng phải theo sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; [...] 12. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tốvụ án hình sự theo quy định của pháp luật.” Căn cứ theo khoản 6 Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: “Điều 234. Nội quy phiên tòa [...] 6. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa; không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa. [...]” Như vậy, từ ngày 01/8/2026, chính thức cấm mang điện thoại, laptop vào phiên tòa, ngoại trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép thì được mang. Lưu ý: Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật. Hiện nay chỉ cấm không sử dụng điện thoại di động trong phiên tòa. Nghĩa là người tham dự phiên tòa vẫn được mang điện thoại vào nhưng không được sử dụng. 4.2: Từ 1/8/2026, cấm livestream diễn biến phiên tòa, phiên họp: - Căn cứ theo khoản 4, khoản 12 Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC quy định như sau: “Điều 4. Nội quy phiên tòa, phiên họp Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm: [...] 4. Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định. Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xủ, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họр. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xủ, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật; [...] 12. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tốvụ án hình sự theo quy định của pháp luật.” Như vậy, từ ngày 01/8/2026, người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp bị cấm livestream diễn biến phiên tòa, phiên họp. Đồng thời, người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp cũng không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xủ, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật. 4.3: Từ 1/8/2026, chụp ảnh Thẩm phán phải xin phép: - Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC quy định như sau: “Điều 4. Nội quy phiên tòa, phiên họp Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm: [...] 4. Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định. Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật; 5. Người tham gia phiên tòa, phiên họp khi vào phiên tòa, phiên họp phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa, phiên họp tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc; trường hợp đến muộn phải xuất trình giấy tờ thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp. Người dưới 16 tuổi không được vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa, phiên họp; [...]” Như vậy, từ ngày 01/8/2026, chỉ được chụp ảnh Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa và tuyên án, công bố quyết định và phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa 5. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI: 5.1: Từ 31/8/2026, bổ sung trường hợp không bị xử phạt đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai: - Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau: “Điều 16. Không đăng ký đất đai 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.” Như vậy, từ ngày 31/8/2026, bổ sung trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận theo Điều 127 Luật Đất đai 2024 sẽ không bị áp dụng mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai. 5.2: Từ 31/8/2026, nâng mức phạt tiền của Chủ tịch UBND xã, cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai: - Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau: “ Điều 30. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. [...]” Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 7, khoản 1, khoản 4 Điều 9 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định như sau: “Điều 31. Thẩm quyền của thanh tra, kiểm tra chuyên ngành 1. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Cục trưởng Cục Quản lý đất đai thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 400.000.000 đồng; d) Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. [...]” - Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau: “ Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt [...] 4. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. [...]” Như vậy, một trong những điểm đáng chú ý là việc mở rộng thẩm quyền xử phạt vi phạm của Chủ tịch UBND xã, cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đất đai: Chức danh Mức phạt tối đa Thẩm quyền mới Chủ tịch UBND xã - Quy định mới: Tối đa 250 triệu đồng - Quy định cũ: 5 triệu Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành về đất đai do Cục trưởng Cục Quản lý đất đai thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thành lập, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Quy định mới: Tối đa 400 triệu đồng - Quy định cũ: 50 triệu Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng 6.LĨNH VỰC GIÁO DỤC: 6.1: Từ 15/8/2026, học liên thông không phải học lại các học phần đã được công nhận - Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT quy định như sau: “ Điều 3. Nguyên tắc liên thông [...] 3. Bảo đảm công bằng, minh bạch và bình đẳng trong tiếp cận cơ hội học tập, tuyển sinh, công nhận kết quả học tập và tổ chức đào tạo liên thông đối với người học. 4. Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo khác hoặc trình độ khác mà người học theo học; không yêu cầu người học học lại các nội dung đã được công nhận, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này. 5. Đối với ngành, lĩnh vực đào tạo mà pháp luật chuyên ngành có quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng hoặc các nội dung khác liên quan đến đào tạo liên thông thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với các nội dung pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo Thông tư này.” Như vậy, từ 15/8/2026, Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo khác hoặc trình độ khác mà người học theo học; Sau khi được công nhận, cơ sở giáo dục không được yêu cầu người học học lại các nội dung đã được công nhận, ngoại trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT.

  • Con nuôi có được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất không? Quy định mới nhất theo pháp luật Việt Nam

    Quyền thừa kế; Quyền thừa kế quyền sử dụng đất của con nuôi. I. Phần mở đầu Con nuôi có được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất không? Có. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, con nuôi hợp pháp có quyền hưởng thừa kế quyền sử dụng đất như con đẻ, nếu việc nuôi con nuôi được đăng ký đúng quy định của pháp luật. Quyền này được pháp luật bảo vệ và không có sự phân biệt giữa con đẻ và con nuôi trong quan hệ thừa kế. Vì vậy, khi cha mẹ nuôi qua đời, con nuôi hoàn toàn có thể được nhận phần di sản là quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. II. Căn cứ pháp lý về quyền thừa kế của con nuôi Quyền thừa kế của con nuôi được quy định tại: · Bộ luật Dân sự năm 2015; · Luật Nuôi con nuôi năm 2010; · Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015, quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi được xác lập hợp pháp thì: Con nuôi và cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, kể từ thời điểm việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp, con nuôi có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như con ruột trong quan hệ thừa kế. III. Nội dung 1. Con nuôi được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất trong những trường hợp nào? 1.1. Hưởng thừa kế theo di chúc Nếu cha mẹ nuôi lập di chúc để lại quyền sử dụng đất cho con nuôi thì con nuôi sẽ được nhận di sản theo đúng nội dung di chúc. Trong trường hợp di chúc hợp pháp, việc chia quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo ý chí của người lập di chúc. 2. Hưởng thừa kế theo pháp luật Nếu cha mẹ nuôi chết mà không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo pháp luật. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: · Vợ hoặc chồng; · Cha mẹ; · Cha mẹ nuôi; · Con đẻ; · Con nuôi. 3. Con nuôi có được hưởng toàn bộ quyền sử dụng đất không? Điều này phụ thuộc vào từng trường hợp. Trường hợp 1: Có di chúc Nếu di chúc để lại toàn bộ quyền sử dụng đất cho con nuôi thì con nuôi có thể được hưởng toàn bộ di sản, trừ trường hợp có người thuộc diện được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Bộ luật Dân sự. Trường hợp 2: Không có di chúc Nếu chia theo pháp luật thì con nuôi chỉ được hưởng phần bằng với các đồng thừa kế cùng hàng. ( Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa) 4. Con nuôi có được hưởng quyền sử dụng đất của cha mẹ đẻ không? Đây là vấn đề nhiều người quan tâm. Theo Luật Nuôi con nuôi, sau khi việc nhận nuôi con nuôi được xác lập hợp pháp, quyền và nghĩa vụ giữa con nuôi với cha mẹ nuôi được phát sinh. Đối với quan hệ với cha mẹ đẻ, việc còn quyền thừa kế hay không sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và các quy định liên quan. Trong thực tiễn: · Con nuôi vẫn có thể được hưởng thừa kế từ cha mẹ đẻ nếu quan hệ thừa kế đó không bị pháp luật hạn chế. · Đồng thời, con nuôi vẫn được hưởng thừa kế từ cha mẹ nuôi theo quy định của Bộ luật Dân sự. Do đó, cần xem xét từng trường hợp cụ thể để xác định quyền hưởng di sản. 5. Điều kiện để con nuôi được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất Để được nhận di sản là quyền sử dụng đất, người con nuôi cần đáp ứng các điều kiện sau: · Việc nhận nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp; · Người để lại di sản có quyền sử dụng đất hợp pháp; · Quyền sử dụng đất đủ điều kiện để được thừa kế theo quy định của pháp luật đất đai; · Không thuộc trường hợp bị truất quyền hưởng di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo Bộ luật Dân sự. Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì con nuôi có quyền thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản để sang tên quyền sử dụng đất. 6. Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất của con nuôi Sau khi xác định mình có quyền hưởng di sản, con nuôi cần thực hiện các bước sau: 1. Chuẩn bị hồ sơ chứng minh quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp. 2. Chuẩn bị giấy chứng tử của người để lại di sản. 3. Chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 4. Lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức công chứng. 5. Thực hiện thủ tục đăng ký biến động và sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan đăng ký đất đai. IV. Một số lưu ý quan trọng · Chỉ con nuôi hợp pháp mới được hưởng quyền thừa kế như con đẻ. · Quan hệ nuôi dưỡng thực tế nhưng chưa đăng ký theo quy định có thể phát sinh tranh chấp khi xác định quyền thừa kế. · Quyền sử dụng đất đang có tranh chấp hoặc bị kê biên có thể ảnh hưởng đến việc phân chia di sản. · Khi có nhiều người cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất, quyền sử dụng đất sẽ được chia theo nguyên tắc của pháp luật nếu không có di chúc. V. Câu hỏi thường gặp Con nuôi có được hưởng quyền sử dụng đất như con ruột không? Có. Nếu việc nhận nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp thì con nuôi có quyền hưởng thừa kế quyền sử dụng đất ngang bằng với con ruột. Con nuôi có được hưởng thừa kế khi không có tên trong sổ hộ khẩu? Có. Quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc vào việc có tên trong sổ hộ khẩu mà căn cứ vào quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp và quy định của pháp luật. Con nuôi có được nhận toàn bộ đất của cha mẹ nuôi không? Có thể. Nếu cha mẹ nuôi lập di chúc hợp pháp để lại toàn bộ quyền sử dụng đất cho con nuôi thì con nuôi được hưởng theo nội dung di chúc, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác. Con nuôi không đăng ký hợp pháp có được hưởng thừa kế không? Thông thường không. Người nhận nuôi và người được nhận nuôi cần hoàn tất thủ tục đăng ký theo quy định để phát sinh đầy đủ quyền và nghĩa vụ, bao gồm quyền thừa kế. VI. Kết luận Con nuôi có được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất không? Câu trả lời là có. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Nuôi con nuôi, con nuôi hợp pháp có quyền hưởng thừa kế quyền sử dụng đất như con đẻ, dù theo di chúc hay theo pháp luật. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi, việc nhận nuôi con nuôi phải được đăng ký hợp pháp và quá trình khai nhận di sản cần thực hiện đúng trình tự pháp luật. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về tranh chấp về thừa kế, về việc con nuôi có được hưởng thừa kế không, hoặc bất kì câu hỏi nào khác, hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp. Việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Mua đất bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

    Mua bán đất; Mua bán đất bằng giấy viết tay. I. Thế nào là mua bán đất bằng giấy viết tay Mua bán đất bằng giấy viết tay là cách gọi dân gian của việc các bên tự lập văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Xét dưới góc độ pháp lý, giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất là loại giao dịch dân sự đòi hỏi hình thức bắt buộc nghiêm ngặt. II. Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024. “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;” Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức kinh doanh bất động sản. Do đó, về nguyên tắc chung, việc mua bán đất chỉ bằng giấy viết tay không đáp ứng điều kiện về hình thức và sẽ bị coi là vi phạm quy định pháp luật. III.Hậu quả pháp lý của việc không tuân thủ hình thức Hậu quả pháp lý của việc không tuân thủ hình thức là giao dịch có nguy cơ bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo Điều 122 và Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015. Khi giao dịch bị tuyên vô hiệu, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành vẫn mở ra các ngoại lệ nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, “Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây: 1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó; 2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.” IV. Việc mua bán đất bằng giấy tờ viết tay có hợp pháp không Nếu giao dịch chuyển nhượng bằng giấy viết tay đã được một bên hoặc các bên thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó mà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Bên cạnh đó, pháp luật đất đai qua các thời kỳ cũng có quy định chuyển tiếp công nhận các trường hợp mua bán đất viết tay được xác lập trước các mốc thời gian luật định. Mặc dù có ngoại lệ, việc giao dịch bằng giấy viết tay chứa đựng rủi ro pháp lý rất lớn cho bên mua. Người mua sẽ gặp khó khăn tột cùng khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, hoặc khi phát sinh tranh chấp do bên bán đổi ý không chịu phối hợp sang tên. Để bảo đảm an toàn pháp lý tối đa, quý khách hàng nên tham vấn ý kiến của luật sư chuyên môn trước khi xuống tiền và luôn thực hiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng có công chứng, chứng thực đúng quy định. (Ảnh minh họa) V. Căn cứ pháp lý để làm sổ khi mua đất bằng giấy tờ viết tay Căn cứ theo Điểm XI Mục C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định, người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền không đúng quy định nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận sẽ được thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. “Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2 Phần XI này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”: a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai; b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;” Như vậy, trong hai trường hợp cụ thể trên: thứ nhất là sử dụng đất do nhận chuyển quyền trước ngày 01/7/2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024; thứ hai là sử dụng đất do nhận chuyển quyền trước ngày 01/8/2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024. Theo quy định mang tính tháo gỡ này, giao dịch mua bán đất bằng giấy viết tay đáp ứng đủ các mốc thời gian và điều kiện nêu trên vẫn có giá trị pháp lý làm căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 cũng công nhận hiệu lực của giao dịch viết tay nếu một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ và được Tòa án ra quyết định công nhận. Mặc dù có các ngoại lệ tháo gỡ nêu trên, đối với các giao dịch phát sinh ở thời điểm hiện tại, việc mua bán bằng giấy viết tay vẫn tiềm ẩn vô vàn rủi ro phát sinh tranh chấp. Quý khách hàng nên tham vấn ý kiến luật sư chuyên môn và luôn thực hiện công chứng hợp đồng để bảo đảm an toàn pháp lý tuyệt đối. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về việc mua bán đất bằng giấy viết tay, băn khoăn về các điều khoản trong hợp đồng bằng giấy viết tay hoặc bất kỳ những câu hỏi nào khác hãy liên hệ chúng tôi, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Khi nào Nhà nước được thu hồi đất? Tiếp cận từ các căn cứ pháp lý của Luật Đất đai năm 2024.

    Khi nào Nhà nước được thu hồi đất? Tiếp cận từ các căn cứ pháp lý của Luật Đất đai năm 2024 1. Đặt vấn đề: Thu hồi đất là một trong những chế định quan trọng và nhạy cảm nhất của pháp luật đất đai. Hoạt động này tác động trực tiếp đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nơi cư trú, sinh kế và lợi ích kinh tế của người sử dụng đất. Theo pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa Nhà nước có thể tùy nghi chấm dứt quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức. Quyền sử dụng đất hợp pháp vẫn được pháp luật công nhận, bảo hộ và chỉ có thể bị thu hồi trên cơ sở những căn cứ, điều kiện, thẩm quyền và trình tự do luật định. Luật Đất đai năm 2024 xác lập bốn nhóm căn cứ cơ bản để Nhà nước thu hồi đất, bao gồm: thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai; và thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất hoặc đất không còn khả năng sử dụng an toàn. 2. Khái niệm và bản chất pháp lý của việc Nhà nước thu hồi đất: Thu hồi đất có thể được hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định nhằm chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc chấm dứt việc quản lý đất của chủ thể được Nhà nước giao quản lý. Về bản chất, thu hồi đất là một quyết định hành chính đơn phương, mang tính quyền lực nhà nước. Quyết định này làm thay đổi hoặc chấm dứt một quan hệ pháp luật đất đai đang tồn tại. Vì vậy, tính hợp pháp của việc thu hồi đất phải được xem xét trên cả phương diện nội dung và hình thức. Về nội dung, việc thu hồi phải dựa trên một căn cứ được Luật Đất đai quy định. Về hình thức, quyết định phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục; đồng thời phải bảo đảm quyền được thông tin, tham gia ý kiến, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, khiếu nại và khởi kiện của người có đất bị thu hồi. Có thể khái quát nguyên tắc pháp lý của chế định này như sau: Nhà nước không được thu hồi đất chỉ dựa trên nhu cầu quản lý hoặc mục tiêu phát triển nói chung, mà phải chứng minh việc thu hồi thuộc đúng trường hợp luật định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý tương ứng. 3. Các trường hợp Nhà nước được thu hồi đất: 3.1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh Điều 78 Luật Đất đai năm 2024 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhằm phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Đây là nhóm thu hồi xuất phát từ yêu cầu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội. Đất có thể được thu hồi để xây dựng căn cứ quân sự, công trình phòng thủ, doanh trại, cơ sở huấn luyện, công trình chuyên dùng, cơ sở giam giữ hoặc các công trình khác trực tiếp phục vụ lực lượng vũ trang. Mặc dù mục đích quốc phòng, an ninh mang tính ưu tiên đặc biệt, cơ quan nhà nước vẫn phải tuân thủ các căn cứ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền quyết định. Trong những trường hợp chưa được thể hiện trong quy hoạch có liên quan, việc thu hồi chỉ được tiến hành khi có sự xem xét, chấp thuận của chủ thể có thẩm quyền theo luật. Như vậy, việc viện dẫn mục tiêu quốc phòng, an ninh không phải là căn cứ mang tính khái quát để thu hồi mọi loại đất. Mục đích sử dụng sau thu hồi phải có mối liên hệ trực tiếp, thực chất với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. 3.2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 quy định các trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Nhóm này thường bao gồm các dự án xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, năng lượng, cấp thoát nước, xử lý chất thải, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, công viên, quảng trường, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, cải tạo chung cư và một số dự án thuộc danh mục cụ thể do luật quy định. Điểm cần đặc biệt lưu ý là không phải mọi dự án có yếu tố phát triển kinh tế đều thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất. Việc một dự án tạo ra nguồn thu, việc làm hoặc đóng góp ngân sách chưa đủ để khẳng định dự án đó phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng theo nghĩa pháp lý. Đối với những dự án sản xuất, kinh doanh thuần túy không thuộc Điều 79, việc tiếp cận đất đai về nguyên tắc phải được thực hiện thông qua cơ chế dân sự, chẳng hạn thỏa thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Sự phân định này có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa khả năng sử dụng quyền lực hành chính để chuyển giao đất từ người dân sang chủ thể kinh doanh tư nhân mà không có căn cứ luật định. Bởi vậy, khi đánh giá tính hợp pháp của một quyết định thu hồi đất phục vụ dự án, cần xác định chính xác dự án thuộc trường hợp nào của Điều 79, cơ quan nào đã quyết định hoặc chấp thuận dự án và dự án đã đáp ứng các điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hay chưa. 3.3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 quy định việc thu hồi đất khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật. Các hành vi điển hình bao gồm sử dụng đất không đúng mục đích; hủy hoại đất; lấn đất, chiếm đất; không thực hiện nghĩa vụ tài chính; được giao hoặc cho thuê đất không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền; hoặc không đưa đất vào sử dụng, để dự án chậm tiến độ quá thời hạn luật định. Đây là biện pháp pháp lý có tính chất bất lợi nghiêm trọng đối với người sử dụng đất. Vì vậy, việc thu hồi không được chỉ dựa trên nhận định chủ quan của cơ quan quản lý. Hành vi vi phạm phải được xác định thông qua hồ sơ, biên bản, quyết định xử phạt hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo đúng trình tự pháp luật. Đối với một số hành vi, chẳng hạn sử dụng đất sai mục đích hoặc hủy hoại đất, Luật Đất đai đặt ra điều kiện người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục vi phạm. Điều này cho thấy thu hồi đất không phải lúc nào cũng là biện pháp được áp dụng ngay từ lần vi phạm đầu tiên. Đối với đất thực hiện dự án đầu tư, pháp luật quy định thời hạn đưa đất vào sử dụng và cơ chế gia hạn nhất định. Chỉ khi hết thời hạn, kể cả thời gian được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước mới xem xét thu hồi theo quy định. Về hậu quả, đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật nhìn chung không được bồi thường về đất. Đây là điểm khác biệt căn bản so với trường hợp thu hồi vì quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, công cộng. 3.4. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng, tự nguyện trả lại hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng Điều 82 Luật Đất đai năm 2024 điều chỉnh một nhóm trường hợp có tính chất tương đối đa dạng. Thứ nhất, quyền sử dụng đất có thể chấm dứt theo pháp luật, ví dụ tổ chức được giao đất bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động; cá nhân chết mà không có người thừa kế; đất được giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn; hoặc dự án đầu tư bị chấm dứt. Thứ hai, người sử dụng đất có thể tự nguyện trả lại đất khi giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng. Thứ ba, Nhà nước có thể thu hồi đất khi việc tiếp tục sử dụng gây nguy hiểm hoặc không còn khả thi, chẳng hạn đất ở trong khu vực ô nhiễm có nguy cơ đe dọa tính mạng, đất bị sạt lở, sụt lún hoặc chịu ảnh hưởng bởi thiên tai đến mức không còn khả năng sử dụng theo mục đích đã xác định. Không phải mọi trường hợp thuộc Điều 82 đều có cùng chế độ bồi thường. Quyền lợi của người sử dụng đất phải được xác định dựa trên nguyên nhân thu hồi, nguồn gốc đất, hình thức giao hoặc cho thuê đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và điều kiện được bồi thường. (Ảnh minh họa) 4. Điều kiện bảo đảm tính hợp pháp của việc thu hồi đất: Một quyết định thu hồi đất chỉ hợp pháp khi đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau: 4.1. Có căn cứ thu hồi cụ thể Cơ quan nhà nước phải xác định chính xác việc thu hồi thuộc Điều 78, 79, 81 hay 82 Luật Đất đai năm 2024. Việc viện dẫn chung chung rằng đất thuộc quy hoạch hoặc phục vụ phát triển kinh tế – xã hội chưa đủ làm phát sinh quyền thu hồi. “Đất nằm trong quy hoạch” và “đất đủ điều kiện bị thu hồi” là hai vấn đề pháp lý khác nhau. Quy hoạch thể hiện định hướng sử dụng đất, trong khi thu hồi đất phải gắn với căn cứ, dự án và trình tự cụ thể. 4.2. Đúng thẩm quyền Quyết định thu hồi đất phải do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành theo pháp luật hiện hành. Nếu quyết định được ban hành sai thẩm quyền thì có thể bị khiếu nại, khởi kiện và xem xét hủy bỏ, kể cả khi mục đích thu hồi phù hợp với quy định. 4.3. Đúng trình tự, thủ tục Quy trình thu hồi phải bảo đảm các bước cần thiết như thông báo thu hồi, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, lấy ý kiến, công khai phương án, phê duyệt và tổ chức chi trả. Đối với thu hồi vì quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, thông báo thu hồi đất phải được gửi trước ít nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. 4.4. Bảo đảm quyền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khi người sử dụng đất đáp ứng điều kiện được bồi thường, Nhà nước phải xác định đầy đủ giá trị quyền sử dụng đất và thiệt hại đối với tài sản hợp pháp gắn liền với đất. Tùy từng trường hợp, người có đất thu hồi còn có thể được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp. Nếu thu hồi đất ở khiến người dân phải di chuyển chỗ ở thì phải xem xét bố trí tái định cư theo quy định. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không phải là sự hỗ trợ mang tính thiện chí của cơ quan nhà nước mà là nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ việc thu hồi đất hợp pháp. 5. Quyền bảo vệ lợi ích của người có đất bị thu hồi: Khi nhận được thông báo hoặc quyết định thu hồi đất, người sử dụng đất có quyền yêu cầu cung cấp và kiểm tra các tài liệu liên quan đến: Căn cứ pháp lý của dự án; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quyết định hoặc văn bản chấp thuận dự án; Thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi; Hồ sơ đo đạc, kiểm đếm; Nguồn gốc và loại đất; Giá đất cụ thể; Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nếu cho rằng quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường hoặc hành vi của cơ quan nhà nước trái pháp luật, người sử dụng đất có quyền khiếu nại theo thủ tục hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền. Tuy nhiên, việc khiếu nại hoặc khởi kiện không đương nhiên làm đình chỉ thi hành quyết định thu hồi đất. Vì vậy, trong trường hợp cần thiết, người khởi kiện có thể đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật tố tụng hành chính. 6. Kết luận: Thu hồi đất là sự can thiệp trực tiếp của quyền lực nhà nước vào quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức. Do đó, hoạt động này phải được đặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của nguyên tắc pháp quyền. Theo Luật Đất đai năm 2024, Nhà nước chỉ được thu hồi đất trong bốn nhóm trường hợp: phục vụ quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; xử lý vi phạm pháp luật đất đai; và chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại hoặc đất không còn khả năng sử dụng an toàn. Tính hợp pháp của việc thu hồi không chỉ phụ thuộc vào mục đích thu hồi mà còn phụ thuộc vào căn cứ cụ thể, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc bảo đảm quyền lợi của người có đất bị thu hồi. Vì vậy, trong một vụ việc cụ thể, cần đánh giá toàn diện hồ sơ pháp lý thay vì chỉ dựa vào thông báo rằng đất đã nằm trong quy hoạch. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về việc nhà nước thu hồi đất, các chính sách hỗ trợ, bồi thường cho người dân khi thu hồi đất, hãy liên hệ chúng tôi, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Hòa giải tranh chấp đất đai có bắt buộc không?

    Tranh chấp đất đai Hòa giải tranh chấp đất đai Tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh chấp phổ biến và phức tạp, phát sinh từ việc xác định quyền sử dụng đất hoặc các giao dịch liên quan đến đất đai. Khi xảy ra tranh chấp, nhiều người băn khoăn liệu hòa giải tranh chấp đất đai có bắt buộc hay không trước khi khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các hình thức hòa giải tranh chấp đất đai, những trường hợp bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã cũng như các trường hợp được khởi kiện trực tiếp theo quy định của pháp luật. I. Hòa giải tranh chấp đất đai là gì? Hòa giải tranh chấp đất đai là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tự nguyện thương lượng, thỏa thuận với sự hỗ trợ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền nhằm tìm ra phương án giải quyết phù hợp. Đây không phải là việc phân xử thắng – thua như tại Tòa án, mà thiên về việc thương lượng, thỏa thuận để đi đến một phương án mà các bên đều có thể chấp nhận. Việc hòa giải giúp các bên hạn chế mâu thuẫn, tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm áp lực cho các cơ quan giải quyết tranh chấp. Tùy từng loại tranh chấp, hòa giải có thể là thủ tục tự nguyện hoặc là điều kiện bắt buộc trước khi khởi kiện. II. Các hình thức hòa giải tranh chấp đất đai Theo quy định của pháp luật hiện hành, tranh chấp đất đai có thể được giải quyết thông qua các hình thức hòa giải sau: 1. Hòa giải ở cấp cơ sở Hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Tổ hòa giải tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư sẽ hỗ trợ các bên giải quyết tranh chấp trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận theo Luật hoà giải cơ sở. Đây không phải là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. 2. Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã Hòa giải tại UBND cấp xã được thực hiện theo Điều 235 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Căn cứ theo quy định pháp luật, đối với vụ việc tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất thì việc hòa giải tại UBND cấp xã là bắt buộc, biên bản hòa giải là tài liệu buộc phải có để Tòa án/UBND cấp trên xem xét thụ lý, giải quyết. Các loại tranh chấp đất đai còn lại như tranh chấp về giao dịch liên quan đến đất đai, thừa kế, chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn... thì hòa giải không phải là thủ tục bắt buộc. Theo đó, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện để đề nghị Tòa án giải quyết mà không cần thực hiện thủ tục này. (Ảnh minh họa) 3. Hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án Theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các bên có thể lựa chọn hòa giải với sự hỗ trợ của Hòa giải viên trước khi Tòa án thụ lý vụ việc hoặc trong các trường hợp luật định. Đây là một phương thức giải quyết tranh chấp độc lập với thủ tục tố tụng dân sự, được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện, thiện chí và tôn trọng sự thỏa thuận của các bên. Đặc biệt đây là hình thức giải quyết tranh chấp đất đai không mang tính bắt buộc. Theo đó, các bên tranh chấp đất đai được quyền lựa chọn hòa giải viên trong danh sách của Tòa án theo ý chí của mình để giải quyết vụ việc. Nếu hòa giải thành và được Tòa án công nhận, kết quả hòa giải có giá trị thi hành theo quy định của pháp luật. 4. Hòa giải theo thủ tục tố tụng dân sự tại Tòa án Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thủ tục này thuộc giai đoạn chuẩn bị xét xử giải quyết vụ án, mang tính bắt buộc do TAND có thẩm quyền thực hiện sau khi thụ lý vụ án tranh chấp đất đai. Nếu các bên đạt được thỏa thuận hợp pháp, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Trường hợp hòa giải không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử. Vậy hòa giải tranh chấp đất đai có bắt buộc không? Câu trả lời là có, nhưng chỉ đối với một số loại tranh chấp nhất định. Theo Điều 235 Luật Đất đai năm 2024, chỉ tranh chấp về quyền sử dụng đất mới bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Ngược lại, các tranh chấp khác liên quan đến đất đai nhưng không nhằm xác định quyền sử dụng đất thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục này. Các trường hợp tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải Các tranh chấp dưới đây thuộc trường hợp phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện: Tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất. Tranh chấp ranh giới, mốc giới hoặc diện tích thửa đất giữa các hộ liền kề. Tranh chấp do lấn, chiếm đất khi các bên tranh chấp quyền sử dụng đối với phần đất bị lấn chiếm. Các tranh chấp khác có bản chất là tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Nếu chưa thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. Những loại tranh chấp không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã Không phải mọi tranh chấp liên quan đến đất đai đều phải hòa giải tại UBND cấp xã. Đối với các tranh chấp dưới đây, các bên có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án. Tranh chấp phát sinh từ giao dịch về quyền sử dụng đất Đây là các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hoặc giao dịch dân sự, bao gồm: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Tranh chấp hợp đồng cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất. Bản chất của các tranh chấp này là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, không phải tranh chấp xác định quyền sử dụng đất. Tranh chấp về thừa kế và chia tài sản Các trường hợp không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã gồm: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất. Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất khi ly hôn. Tranh chấp chia tài sản chung của các đồng sở hữu hoặc thành viên hộ gia đình. Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất Bao gồm: Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở. Tranh chấp công trình xây dựng trên đất. Tranh chấp cây trồng, vật kiến trúc hoặc tài sản khác gắn liền với đất. Đối với các tranh chấp này, đương sự có quyền khởi kiện trực tiếp tại Tòa án mà không cần thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về hòa giải tranh chấp đất đai, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

zalo

Giải đáp

​Văn phòng Hà Nội​​​

Địa chỉ: LK 88 Ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông, thành phố Hà Nội

SĐT: 0822689333 - 0828129666 (LS. Hoàng)

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: 0857682666 (LS. Phương Linh)

Hãng Luật Barrisco Việt Nam

Văn phòng Hà Nội

LK 88 Ngõ 6 Phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông TP.Hà Nội

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

bottom of page