top of page

GỠ NÚT THẮT SỔ ĐỎ CHO ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ: CƠ HỘI HỢP PHÁP HÓA TÀI SẢN CHO NGƯỜI DÂN

  • Ảnh của tác giả: Barrisco Hãng luật
    Barrisco Hãng luật
  • 1 ngày trước
  • 8 phút đọc

ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ;

GỠ NÚT THẮT;

GỠ NÚT THẮT SỔ ĐỎ CHO ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ;

CƠ HỘI HỢP PHÁP HÓA TÀI SẢN CHO NGƯỜI DÂN;

I. Phần mở đầu

Hiện nay, có rất nhiều trường hợp muốn cấp GCN cho thửa đất nhưng chủ sử dụng lại không có bất cứ giấy tờ gì để thực hiện thủ tục cấp GCN này. Vậy căn cứ nào để thực hiện thủ tục cấp sổ cho những trường hợp này?

Thực trạng hiện nay cho thấy nhiều hộ gia đình đang sinh sống ổn định hàng chục năm trên những mảnh đất do cha ông để lại hoặc tự khai hoang. Điểm chung của họ là hoàn toàn không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai.

Nỗi lo lắng về việc đất có thể bị thu hồi mà không được đền bù thỏa đáng, hoặc không thể thế chấp vay vốn, không thể tách thửa cho con cái luôn là rào cản lớn. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không "bỏ quên" những trường hợp này. Nhà nước luôn tạo điều kiện cấp Sổ đỏ nếu thửa đất đáp ứng đủ các tiêu chí pháp lý cốt lõi.

II. Phần nội dung

1. Điều Kiện Cần Và Đủ Để Được Cấp Sổ Đỏ

Căn cứ Điều 138 Luật Đất đai 2024, mặc dù đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo từng trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Sử dụng đất trước ngày 18/12/1980, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận như sau:

(i) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống, nếu diện tích đất bằng/lớn hơn hạn mức công nhận theo quy định thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất.

Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã được xây dựng nhà ở, công trình; trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt quá hạn mức công nhận tại thời điểm này.

(ii) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống nếu diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất đó và không cần phải nộp tiền sử dụng đất.

(iii) Đối với thửa đất có sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì việc công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ dựa theo diện tích thực tế đã sử dụng; Hình thức sử dụng đất được công nhận như đối với hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất: ổn định, lâu dài.

(iv) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi được xác định theo mục (i) và (iii) thì sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

( Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

· Nếu hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì sẽ được công nhận theo mục (iii).

· Nếu hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

· Nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/quy hoạch chung/quy hoạch phân khu/quy hoạch xây dựng/quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Trường hợp 2: Sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận như sau:

(i) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống, nếu diện tích đất bằng/lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức được công nhận đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất.

Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã được xây dựng nhà ở, công trình; trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt quá hạn mức công nhận tại thời điểm này.

(ii) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống nếu diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất đó và không cần phải nộp tiền sử dụng đất.

(iii) Đối với thửa đất có sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì việc công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ dựa theo mục (iii) của trường hợp 1.

(iv) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi được xác định theo mục (i) và (iii) thì sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

· Nếu hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì sẽ được công nhận theo mục (iii).

· Nếu hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

· Nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/quy hoạch chung/quy hoạch phân khu/quy hoạch xây dựng/quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Trường hợp 3: Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận như sau:

(i) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống, nếu diện tích đất bằng/lớn hơn hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và đô thị thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở.

Trường hợp diện tích đã xây nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống lớn hơn hạn mức được giao đất thì công nhận diện tích đất ở dựa theo diện tích thực tế đã xây dựng.

(ii) Đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức giao đất ở thì toàn bộ diện tích đất được công nhận là đất ở.

(iii) Đối với thửa đất sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại và dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ dựa theo mục (iii) của trường hợp 1.

(iv) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi được xác định theo mục (i) và (iii) thì sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

· Nếu hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì sẽ được công nhận theo mục (iii).

· Nếu hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

· Nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/quy hoạch chung/quy hoạch phân khu/quy hoạch xây dựng/quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó, đồng thời phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

(v) Trong trường hợp này người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Trường hợp 4: Thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chùng thì hạn mức đất ở theo trường hợp 1, 2, 3 nêu trên được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.

Nếu 01 hộ, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống mà được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì hạn mức đất ở xác định theo trường hợp 1, 2, 3 đối với từng thửa đất đó.

Trường hợp 5: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01/7/2024 mà 

· Không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất

· Có đăng ký thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

· Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không tranh chấp

Thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại các trường hợp 1, 2, 3 và 4 nêu trên.

Trường hợp 6: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng mà:

· Không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân;

· Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;

· Diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải được chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

2.  Trình tự thủ tục

2.1. Các bước thực hiện

· Bước 1: Nộp hồ sơ

· Bước 2: Xã thẩm định & Niêm yết

· Bước 3: Huyện duyệt hồ sơ

· Bước 4: Nộp thuế

· Bước 5: Nhận Sổ đỏ

2.2. Thành phần hồ sơ

· Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

· Bản trích đo địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

· Các chứng từ chứng minh đã nộp thuế đất hàng năm (nếu có) để chứng minh thời điểm sử dụng đất.

2.3. Nơi nộp hồ sơ 

UBND cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

III. Lời Kết

Cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ là chính sách nhân văn, giúp người dân xóa bỏ nỗi lo pháp lý và yên tâm an cư. Chủ động thu thập chứng cứ chứng minh thời gian sử dụng đất (như hóa đơn thuế, điện, nước) và nộp hồ sơ sớm là cách tốt nhất để bạn bảo vệ quyền lợi và giá trị tài sản của gia đình.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục cấp GCNQSD đất, cách điền các loại đơn, các tài liệu, giấy tờ cần chuẩn bị, các tính tiền thuế phải nộp cho Nhà nước hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy liên hệ chúng tôi, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO

Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng)

 

Bình luận


​Bài viết liên quan

zalo

Giải đáp

​Văn phòng Hà Nội​​​

Địa chỉ: LK 88 Ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông, thành phố Hà Nội

SĐT: 0822689333 - 0828129666 (LS. Hoàng)

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: 0857682666 (LS. Phương Linh)

Hãng Luật Barrisco Việt Nam

Văn phòng Hà Nội

LK 88 Ngõ 6 Phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông TP.Hà Nội

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

bottom of page