top of page

Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất

  • Ảnh của tác giả: Barrisco Hãng luật
    Barrisco Hãng luật
  • 7 giờ trước
  • 6 phút đọc

Thủ tục nhận thừa kế

Nhận thừa kế quyền sử dụng đất

I. Phần mở đầu

Quyền sử dụng đất là một trong những loại tài sản có giá trị lớn và thường được để lại cho con cháu thông qua hình thức thừa kế. Tuy nhiên, để người thừa kế được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp thì không chỉ cần có căn cứ hưởng di sản mà còn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản, đăng ký biến động và sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thực tế cho thấy, nhiều hồ sơ thừa kế bị kéo dài do thiếu giấy tờ, chưa xác định đầy đủ người thừa kế hoặc phát sinh tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình. Vì vậy, việc nắm rõ quy định của pháp luật sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.

II. Căn cứ pháp lý

Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau:

· Bộ luật Dân sự năm 2015;

· Luật Đất đai năm 2024;

· Các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

· Luật Công chứng năm 2024

· Luật Thuế thu nhập cá nhân;

· Nghị định về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

III. Các vấn liên quan

1. Điều kiện để người sử dụng đất thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 1 điều 45 Luật đất đai 2024, cụ thể:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

2. Các hình thức thừa kế quyền sử dụng đất

2.1. Thừa kế theo di chúc

Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo đúng nội dung của di chúc.

Di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện như:

· Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập.

· Việc lập di chúc hoàn toàn tự nguyện.

· Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

· Hình thức di chúc phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Thừa kế theo pháp luật

Di sản được chia theo pháp luật trong các trường hợp:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 651Theo Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:

· Vợ hoặc chồng.

· Cha đẻ, mẹ đẻ.

· Cha nuôi, mẹ nuôi.

· Con đẻ.

· Con nuôi.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Hồ sơ nhận thừa kế quyền sử dụng đất

3.1. Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất

· Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

· Hồ sơ địa chính (nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu).

3.2. Hồ sơ về người để lại di sản

· Giấy chứng tử.

· Di chúc (nếu có).

3.3. Hồ sơ của người thừa kế

· Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

· Giấy khai sinh.

· Giấy đăng ký kết hôn (nếu có).

· Giấy xác nhận cư trú hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân khác.

3.4. Hồ sơ công chứng

· Phiếu yêu cầu công chứng.

· Văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

3.5. Hồ sơ sang tên

· Đơn đăng ký biến động đất đai.

· Văn bản công chứng về việc khai nhận di sản.

· Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

· Tờ khai lệ phí trước bạ.

· Các giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế, miễn lệ phí (nếu có).

(Hình ảnh mang tính chất minh họa)

4. Trình tự thực hiện thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người thừa kế cần rà soát toàn bộ giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất và giấy tờ nhân thân của tất cả những người có quyền hưởng di sản.

Đây là bước quan trọng bởi nếu thiếu một trong các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế thì việc công chứng có thể bị tạm dừng để bổ sung.

Bước 2. Công chứng văn bản thừa kế

Người thừa kế nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng.

Tùy từng trường hợp sẽ lập:

· Văn bản khai nhận di sản.

· Văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên sẽ:

· Kiểm tra giấy tờ.

· Xác định người có quyền hưởng di sản.

· Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc (nếu có).

· Niêm yết việc khai nhận di sản trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

· Ký và chứng nhận văn bản.

Bước 3. Kê khai nghĩa vụ tài chính

Sau khi hoàn tất việc công chứng, người nhận thừa kế thực hiện kê khai:

· Thuế thu nhập cá nhân.

· Lệ phí trước bạ.

· Các khoản phí, lệ phí khác theo quy định.

Trường hợp được miễn thì vẫn cần thực hiện kê khai để cơ quan thuế xác nhận việc miễn.

Bước 4. Nộp hồ sơ Đăng ký biến động đất đai

Hồ sơ được nộp tại: UBND cấp xã

5. Thời gian giải quyết

Đăng ký biến động đất đai do nhận thừa kế là 10 ngày làm việc.

Trên thực tế, nếu hồ sơ đầy đủ và không phát sinh tranh chấp thì thời gian giải quyết thường nhanh hơn so với các trường hợp phải xác minh hoặc bổ sung giấy tờ

IV. Kết luận

Nhận thừa kế quyền sử dụng đất là thủ tục liên quan đồng thời đến pháp luật dân sự, đất đai, công chứng và thuế. Người thừa kế cần xác định đúng căn cứ hưởng di sản, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thực hiện công chứng văn bản thừa kế và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai để được công nhận là người sử dụng đất hợp pháp.

Việc nắm rõ quy trình, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng trình tự sẽ giúp rút ngắn thời gian giải quyết, hạn chế phát sinh tranh chấp cũng như bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế.

 Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO

Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng)

Bình luận


​Bài viết liên quan

zalo

Giải đáp

​Văn phòng Hà Nội​​​

Địa chỉ: LK 88 Ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông, thành phố Hà Nội

SĐT: 0822689333 - 0828129666 (LS. Hoàng)

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: 0857682666 (LS. Phương Linh)

Hãng Luật Barrisco Việt Nam

Văn phòng Hà Nội

LK 88 Ngõ 6 Phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông TP.Hà Nội

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

bottom of page