Barrisco Law
Kết quả tìm kiếm
Search this site
Tìm thấy 85 kết quả với một nội dung tìm kiếm trống
- Các giấy tờ cần có khi khai nhận di sản thừa kế.
Khai nhận di sản thừa kế là gì? Khai nhận di sản thừa kế được hiểu là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản do người chết để lại cho người được hưởng theo quy định pháp luật. Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định về khai nhận thừa kế như sau: “Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.” Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế gồm những gì? Căn cứ theo quy định tại Điều 63, Điều 58, khoản 2, 3 Điều 57 Luật Công chứng 2014, hồ sơ khai nhận thừa kế theo di chúc cần các giấy tờ sau: - Phiếu yêu cầu công chứng; - Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật; - Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; Giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có); - Các giấy tờ nhân thân (CMND/CCCD/hộ chiếu… của người khai nhận di sản thừa kế); - Các giấy tờ về tài sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các giấy tờ khác về tình trạng, văn bản tặng cho tài sản, thỏa thuận tài sản (nếu có) - Hợp đồng ủy quyền (nếu có) - Một số tài liệu, giấy tờ khác có liên quan Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thế nào? Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thực hiện như sau: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ Bước 2: Công chứng Văn bản khai nhận di sản Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra: - Nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng; - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung; - Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của UBND xã nơi người để lại di sản thường trú và nơi có đất (nếu nơi có đất khác nơi thường trú của người này); Sau 15 ngày niêm yết, UBND xã có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết. Bước 4: Ký Văn bản khai nhận di sản Sau khi nhận được niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức hành nghề công chứng thực hiện giải quyết hồ sơ: - Nếu đã có dự thảo Văn bản khai nhận: Công chứng viên kiểm tra các nội dung trong văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội… - Nếu chưa có dự thảo: Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được Công chứng viên hướng dẫn ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa kế. Bước 5: Ký chứng nhận và trả kết quả Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ đã nêu ở trên để đối chiếu trước khi ký xác nhận vào Lời chứng và từng trang của Văn bản khai nhận này. Sau khi ký xong sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng, các chi phí khác và trả lại bản chính Văn bản khai nhận cho người thừa kế. Luật sư Barrisco
- Diện Tích Đất Trên Sổ Đỏ Khác Với Diện Tích Đất Thực Tế: Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý
Trong quá trình sử dụng và quản lý đất đai, không ít trường hợp người dân phát hiện diện tích đất trên sổ đỏ khác với diện tích đất thực tế. Điều này gây ra nhiều phiền toái và khó khăn trong quá trình sử dụng đất. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ nguyên nhân và cách xử lý khi gặp phải tình trạng này theo Luật Đất đai 2024. 1. Nguyên nhân diện tích đất trên sổ đỏ khác với diện tích đất thực tế Sai sót trong quá trình đo đạc Một trong những nguyên nhân phổ biến là sai sót trong quá trình đo đạc ban đầu hoặc trong quá trình lập sổ đỏ. Các thiết bị đo đạc không chính xác hoặc lỗi của người đo đạc có thể dẫn đến sự chênh lệch này. Thay đổi tự nhiên Thay đổi tự nhiên như sạt lở, bồi đắp, thiên tai có thể làm thay đổi diện tích đất thực tế so với thời điểm cấp sổ đỏ. Thay đổi do sử dụng Quá trình sử dụng đất có thể dẫn đến việc thay đổi ranh giới, chẳng hạn như việc xây dựng, mở rộng nhà cửa, hoặc do người dân tự ý điều chỉnh ranh giới mà không thông báo cho cơ quan chức năng. Sự khác biệt do bản đồ địa chính Sự không khớp giữa bản đồ địa chính và thực tế có thể là một nguyên nhân khác gây ra sự chênh lệch diện tích đất. 2. Cách xử lý khi diện tích đất trên sổ đỏ khác với diện tích đất thực tế Theo khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai 2024, việc xử lý sự chênh lệch diện tích đất giữa số liệu đo đạc thực tế và số liệu ghi trên sổ đỏ được quy định như sau: Trường hợp ranh giới thửa đất không thay đổi Nếu ranh giới thửa đất không thay đổi so với thời điểm cấp sổ đỏ và không có tranh chấp với các thửa đất liền kề, diện tích đất sẽ được xác định theo số liệu đo đạc thực tế khi cấp hoặc cấp đổi sổ đỏ. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất được xác thực và chính xác. Trường hợp ranh giới thửa đất thay đổi Nếu ranh giới thửa đất thay đổi và diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên sổ đỏ, phần diện tích chênh lệch sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, người sử dụng đất cần phải cung cấp đầy đủ chứng từ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và tính hợp pháp của phần diện tích tăng thêm. Trường hợp vị trí không chính xác Nếu sổ đỏ đã cấp mà vị trí không chính xác, cơ quan chức năng sẽ rà soát và cấp đổi sổ đỏ cho người sử dụng đất. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý đất đai. Để thực hiện thủ tục cấp đổi sổ đỏ theo diện tích đất thực tế, bạn cần tuân thủ các bước sau đây: 1. Chuẩn bị hồ sơ Theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp đổi, gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi: Đơn này phải được viết theo mẫu số 10/ĐK. - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng): Để xác nhận về diện tích ban đầu và thông tin sở hữu. 2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Có hai cách để nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi: - Cách 1: Nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, nếu địa phương đã thành lập bộ phận một cửa để tiếp nhận thủ tục hành chính. Nếu chưa có bộ phận này, bạn phải nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Cách 2: Nếu không nộp tại địa phương có đất, bạn có thể nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ Sau khi nộp hồ sơ, quy trình tiếp nhận và xử lý sẽ được thực hiện như sau: - Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong vòng tối đa 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. - Yêu cầu bổ sung: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. 4. Giải quyết yêu cầu Sau khi hồ sơ được xác nhận là đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ tiến hành giải quyết yêu cầu cấp đổi sổ đỏ. 5. Trả kết quả Cuối cùng, cơ quan sẽ trả kết quả cho người nộp hồ sơ thông qua việc cấp đổi sổ đỏ mới, đã được điều chỉnh theo diện tích đất thực tế. Luật Barrisco
- Theo luật đất đai 2024 có tất cả bao nhiêu loại đất?
Liên quan tới câu hỏi, Luật sư đất đai thuộc Công ty luật Barrisco Việt Nam trả lời như sau: Tương tự Luật đất đai 2013, hiện nay Luật Đất đai 2024 phân loại đất thành 3 nhóm đất chính gồm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng cụg thể như sau: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất chăn nuôi tập trung; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác. - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh); Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng; Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng); Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; Đất có mặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê. Có thể thấy mặc dù Luật đất đai 2024 vẫn chia đất làm 3 nhóm chính nhưng vẫn có những thay đổi nhất định về các loại đất cụ thể. Ví dụ: Luật đất đai 2024 bổ sung thêm loại đất chăn nuôi tập trung, điều này cho thấy sự thay đổi trong việc quản lý đất nông nghiệp thay các hộ dân có thể sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng chuồng, trại phục vụ chăn nuôi thay vì phải đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp như quy định tại luật đất đai 2013. Ngoài ra việc gộp chung các loại đất đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất thành đất lâm nghiệp cũng tạo điều kiện linh hoạt trong sử dụng đất rừng. Trên đây câu trả lời cho câu hỏi có tất cả bao nhiêu loại đất của Luật sư đất đai thuộc Hãng Luật Barrisco và đánh giá sơ bộ về một số thay đổi so với luật đất đai 2013. Xin cảm ơn quý độc giả đã quan tâm. Luật Barrisco.
- Không có di chúc, tài sản của người đã chết được chia như thế nào?
Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản bao gồm cả quyền sử dụng đất (nếu có) của người đã chết cho người còn sống, tài sản của người chết để lại được gọi là di sản. Người thừa kế gồm có người thừa kế theo di chúc và người thừa kế theo pháp luật. Khi người mất không có di chúc, di sản thừa kế được áp dụng chia thừa kế theo pháp luật. Những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật Những người được pháp luật chia di sản theo hàng thừa kế quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 được gọi là thừa kế theo pháp luật, những người ở cùng hàng thừa kế với nhau sẽ được hưởng phần di sản như nhau. Nhưng không phải là di sản chia đều cho hàng thừa kế mà người ở hàng thừa kế đầu không còn ai thừa kế hoặc không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hay từ chối nhận di sản thì hàng tiếp theo sẽ được hưởng thừa kế được quy định cụ thể tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015. Hàng thừa kế cụ thể như sau: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Những người có chung huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng, quan hệ hôn nhân gần nhất gồm có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Vì sao pháp luật lại cho những người này ở hàng thứ nhất, đơn giản vì nhà làm luật nghĩ rằng người chết có quyền và nghĩa vụ với những người này nhất, họ là những người thân ruột thịt nhất đối với người chết, nếu họ có thể để lại di chúc thì những người này phải được ưu tiên nhất. Hàng thừa kế thứ hai được hưởng thừa kế khi mà những người ở hàng thứ nhất thuộc các trường hợp quy định nêu trên thì hàng thứ hai này sẽ được hưởng di sản bao gồm: ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết; cháu ruột của người để lại di sản mà người chết là ông bà nội hoặc ông bà ngoại. Về mối quan hệ huyết thống với người để lại di sản thì những người thừa kế ở hàng thứ hai này họ có mối quan hệ huyết thống xa hơn hàng thừa kế thứ nhất nhưng đồng thời cũng có mối quan hệ gần gũi nhất với hàng thứ nhất. Hàng thừa kế thứ ba: Khi hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế từ hai không có người thừa kế thì hàng thứ ba mới được quyền thừa kế bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột,; chắt ruột của người chết mà người để lại di sản là cụ nội, cụ ngoại. Hàng thừa kế này thì quan hệ huyết thống của người chết để lại cho người thừa kế xa hơn nhiều với hàng thừa kế thứ hai và thứ nhất. Hàng thừa kế này cũng bap gồm gần hết quan hệ huyết thống họ hàng của người chết. Ví dụ: Ông A chết không để lại di chúc, ông có tài sản riêng là một một mảnh đất 1000m2, ông có vợ và ba người con là B và C, C có một con là D, C chết trước ông A. Trong trường hợp này phần di sản của ông D sẽ được thừa kế theo pháp luật, vợ và hai người con của ông thuộc hàng thừa kế thứ nhất, họ không từ chối nhận di sản và không thuộc các trường hợp bị truất quyền hưởng phần di sản, không có quyền hưởng di sản thì sẽ được nhận thừa kế phần di sản của ông D ba phần bằng nhau. Tuy nhiên, C chết trước A nên phần di sản mà C được hưởng sẽ do D thừa kế theo pháp luật về thừa kế thế vị. Cách thức phân chia di sản thừa kế theo pháp luật Theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng , những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó. Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng. Những người thừa kế phải ký tên, điểm chỉ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế trước mặt công chứng viên. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản. Cách thức tiến hành: Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ - Phiếu yêu cầu công chứng; - Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng; - Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết… - Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có); - Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người thừa kế; - Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô… Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung. Nếu không có cơ sở giải quyết thì giải thích và từ chối tiếp nhận. Bước 2: Niêm yết công khai Việc niêm yết phải được tiến hành tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản với các nội dung như họ, tên người để lại di sản, người nhận thừa kế, quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, danh mục di sản thừa kế… Thời gian niêm yết là 15 ngày. Bước 3: Ký công chứng và trả kết quả Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản. Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế cho người thừa kế. Luat Barrisco
- Tất cả điểm mới của Luật đất đai 2024? (Phần 1).
Luật Đất đai số 31/2024/QH14 đã được Quốc hội thông qua ngày 18/01/2024. Dưới đây là tổng hợp những điểm mới của Luật đất đai 2024 so với Luật đất đai 2013 đã được Luật Braaisco tổng hợp như sau: 1. Bỏ khung giá đất, ban hành Bảng giá đất mới từ 01/01/2026. Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH14 đã bỏ khung giá đất. Đồng thời, tại Điều 159 Luật này quy định, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ công bố Bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh phải trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 năm sau. Như vậy sẽ có Bảng giá đất mới từ ngày 01/01/2026 và Bảng giá đất sẽ được ban hành theo từng năm (nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung) thay vì định kỳ 05 năm/lần như quy định hiện hành tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013. Bảng giá đất hiện hành sẽ tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, trong trường hợp cần thiết, các tỉnh, thành phố có thể điều chỉnh Bảng giá đất theo quy định mới cho phù hợp với thực tế giá đất tại địa phương. Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 nhấn mạnh, việc xác định giá đất phải đảm bảo nguyên tắc thị trường thay vì căn cứ vào giá đất tối thiểu - tối đa của khung giá đất do Chính phủ ban hành như hiện nay. Bảng giá đất mới được áp dụng trong các trường hợp sau: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, trừ trường hợp cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; Tính thuế sử dụng đất; Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; Làm căn cứ tính giá trị quyền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng; Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc tài sản công. Bảng giá đất mới sẽ được xây dựng theo từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn nếu khu vực đó có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất. 2. Đất không có giấy tờ trước ngày 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ. Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 quy định, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ 15/10/1993 - trước 01/7/2014 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện sau: Không vi phạm pháp luật về đất đai; Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền; Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp. Theo đó, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng mốc thời gian sử dụng đất không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ thêm 10 năm (từ 01/7/2004 thành 01/7/2014). Đồng nghĩa với việc, từ năm 2025, đất không có giấy tờ sử dụng trước 01/7/2014 tăng cơ hội được cấp Sổ đỏ. 3. Đất cấp sai thẩm quyền sau 2014 sẽ được cấp Sổ đỏ. Đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01/7/2014 - trước ngày 01/01/2025 đáp ứng các điều sau theo quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì được cấp Sổ đỏ: Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp; Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; Người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất. Từ năm 2025 - khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, đất cấp sai thẩm quyền sau ngày 01/7/2014 - trước ngày 01/01/2025 sẽ được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. 4. 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội. Điều 79 Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong đó có thể kể đến: 4.1. Xây dựng công trình giao thông: Đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ; Các loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt; Các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; Công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; Công trình hàng không; Tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; Cảng cá, cảng cạn; Các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; Các kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải. 4.2. Xây dựng công trình thủy lợi: Đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; Công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi. 4.3. Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước: Nhà máy nước; Trạm bơm nước; Bể, tháp chứa nước; Tuyến ống cấp nước, thoát nước; Hồ điều hòa; Công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước. Quy định cụ thể 32 trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội (Ảnh minh họa) 4.4. Xây dựng công trình xử lý chất thải rắn: Trạm trung chuyển; Bãi chôn lấp rác; Khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải rắn. 4.5. Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối; 4.6. Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, am, miếu và công trình tín ngưỡng hợp pháp khác… 5. Thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm một số trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất từ ngày 01/01/2025 như: Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi. Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn; Đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm… 6. Đa dạng các hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất Bên cạnh hình thức giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền (trong trường hợp không có đất để bồi thường), Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm hình thức bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi; Nhà ở. Đặc biệt, ưu tiên người dân được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở được lựa chọn bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu. 7. Chỉ được thu hồi đất khi đã bàn giao nhà ở tái định cư Đây là một trong những điểm mới của Luật Đất đai 2024 liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Theo đó, khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 nêu rõ: …Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất. Khoản 5 Điều này cũng quy định, khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Một khu tái định cư có thể bố trí cho một/nhiều dự án. Như vậy, từ ngày 01/01/2025, về nguyên tắc, việc tái định cư phải thực hiện trước mới được thu hồi đất. 8. Bổ sung thêm khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất Ngoài các khoản hỗ trợ như quy định hiện hành, Luật Đất đai 2024 bổ sung thêm các khoản hỗ trợ khác: Hỗ trợ di dời vật nuôi; Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
- Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Thời gian giải quyết: Thông thường, thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là từ 01 đến 03 tháng từ ngày thụ lý. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp thì thời gian giải quyết có thể sẽ bị kéo dài hơn do các vấn đề liên quan đến ủy thác tư pháp; Các tài liệu khi gửi từ nước ngoài về phải có hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật. 2. Các giấy tờ trong hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị bao gồm: Đơn xin ly hôn có yếu tố nước ngoài; Bản sao chứng thực hộ chiếu/CMND/CCCD, hộ khẩu của vợ và chồng; Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu mất giấy chứng nhận kết hôn thì đương sự cần nộp bản sao được xác nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải trình bày chi tiết trong đơn khởi kiện. Tường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì cần làm thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định; Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con); Bản sao chứng thực, tài liệu về quyền sở hữu tài sản của vợ và chồng (nếu có tranh chấp); Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh. Hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và thực hiện thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp trước khi nộp đơn xin ly hôn (Nếu vợ, chồng đăng ký kết hôn theo luật pháp nước ngoài nhưng muốn ly hôn tại Việt Nam). Trong trường hợp cả hai vợ, chồng không thực hiện thủ tục ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì bắt buộc đơn xin ly hôn phải nêu rõ lý do tại sao không thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn. Các tài liệu khi gửi từ nước ngoài về phải có hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật; 3. Mẫu đơn ly hôn.
- Mua đất cần lưu ý gì?
Đầu tư vào thị trường bất động sản Việt Nam mang lại lợi nhuận cao tuy nhiên đòi hỏi bạn phải am hiểu về thị trường, chính sách pháp luật, v..v… Vậy mua đất cần lưu ý gì?Bài viết của Công ty Luật BARRISCO sẽ giúp phần nào những vẫn đề bạn cần lưu ý khi bạn tham gia trường bất đống sản, thực hiện các giao dịch mua bán, cấp GCN QSDĐ. 1. Xác minh thông tin bên chuyển nhượng (bên bán): Khi mua đất, bên mua cần biết những thông tin sau của bên bán. Cụ thể: - Bên bán có quyền bán thửa đất đó không? Theo khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Như vậy, có 02 trường hợp được thực hiện quyền chuyển nhượng đất gồm: + Người đứng tên trên Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) hoặc + Người được ủy quyền thực hiện quyền chuyển nhượng (trong trường hợp này phải có hợp đồng ủy quyền hợp pháp). - Thửa đất dự định bán là tài sản chung hay tài sản riêng: Nếu thửa đất là tài sản chung gồm 02 trường hợp: + Trường hợp 1: Tài sản chung của vợ chồng Khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Như vậy, nếu thửa đất là tài sản chung của vợ chồng thì khi chuyển nhượng phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng. + Trường hợp 2: Tài sản chung của nhiều người Theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất…thì Sổ đỏ phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, nếu chuyển nhượng toàn bộ thửa đất mà có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì phải có sự đồng ý của tất cả những người đứng tên trong Sổ. 2. Đất có Sổ đỏ hay chưa? Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì khi chuyển nhượng cần phải có Sổ đỏ (trừ 02 trường hợp theo quy định trên). Như vậy, nếu bên chuyển nhượng mà không thuộc 02 trường hợp trên thì không có quyền chuyển nhượng. Để thực hiện quyền chuyển nhượng khi đất không có Sổ đỏ hãy xem tại: Hướng dẫn mua bán đất không có Sổ đỏ. 3. Thửa đất có thuộc quy hoạch hay không? Theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 (được sửa bổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018) thì đất trong diện quy hoạch gồm 02 trường hợp: Trường hợp 1: Không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện - Đất trong nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì được phép chuyển nhượng (không bị hạn chế quyền xây dựng...). Tuy nhiên, thường khi có quy hoạch sử dụng đất đã được công bố thì sau đó sẽ có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Trường hợp 2: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp đất trong quy hoạch mà có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất cho tới khi có quyết định thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền như: Không được xây dựng mới nhà ở, công trình… Tuy nhiên, nếu mua đất trong trường hợp này thì sẽ phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện (nếu thu hồi thì mức bồi thường sẽ không cao bằng giá mua - người mua đất trong trường hợp này sẽ bị lỗ). Để biết những thông tin về thửa đất như quy hoạch, tình trạng pháp lý…thì người mua có thể làm đơn xin thông tin đất đai về thửa đất dự định mua. 4. Đặt cọc khi mua bán đất Giá trị quyền sử dụng đất ngày càng cao nên khi chuyển nhượng các bên thường thỏa thuận đặt cọc trước. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm để giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự quy định: - Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; - Nếu bên đặt cọc (bên mua) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; - Nếu bên nhận đặt cọc (bên bán) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, khi bên bán có yêu cầu đặt cọc thì người mua cần lập hợp đồng đặt cọc, có người làm chứng hoặc công chứng, chứng thực để tránh xảy ra tranh chấp. 5. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Như vậy, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải công chứng hợp đồng chuyển nhượng. - Việc lập hợp đồng và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là chứng cứ để chứng minh nếu có xảy ra tranh chấp. - Người mua không nên mua đất dưới hình thức “giấy viết tay”, vì hình thức mua bán này hiện tại không được pháp luật công nhận khi có tranh chấp xảy ra. Cụ thể: Theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP chỉ có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay được cấp Sổ đỏ: + Nhận chuyển nhượng từ trước ngày 01/01/2008; + Nhận chuyển nhượng từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/07/2014 và có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013. - Nếu không công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì không thực hiện được thủ tục sang tên người sử dụng đất trong Sổ đỏ (sang tên trước bạ). Ngoài ra, để tránh rủi ro như tiền giả, kiểm đếm sai…các bên có thể thỏa thuận địa điểm thanh toán tại ngân hàng.
- Sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, pháp luật quy định như thế nào về mối quan hệ này? Việc chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn sẽ không được pháp luật thừa nhận nên việc giải quyết hậu quả về tài sản và quyền nuôi con khi nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được quy định tại điều 14 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau: Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Theo quy định tại điều 16 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau: Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn "1.Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2.Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. Do không có quan hệ vợ chồng nên không phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Quan hệ tài sản sẽ được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Theo quy định tại điều 207 và 219 Bộ luật dân sự 2015: Điều 207. Sở hữu chung Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Tài sản thuộc hình thức sở hữu chung là tài sản chung. Điều 219. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung 1. Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia. 2.Trong trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi người đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền thanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Như vậy, tài sản sẽ được giải quyết theo nguyên tắc: - Tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc về người đó. - Tài sản chung được chia theo thỏa thuận của các bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. Hôn nhân là việc xác lập quan hệ vợ chồng khi đã đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nếu chỉ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn thì quan hệ đó không được pháp luật thừa nhận. Do đó, những tài sản chung mà vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân sẽ không được chia theo luật hôn nhân và gia đình mà áp dụng quy định của pháp luật dân sự.
- Không cho con gặp mẹ sau khi ly hôn
Chồng ngăn cấm không cho con gặp mẹ sau ly hôn? Người mẹ cần xử lí như thế nào? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Theo quy định trên, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Do đó, việc cấm thăm nom con có thể bị xử phạt hành chính. Cụ thể theo quy định tại Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về mức phạt đối với hành vi ngăn cản quyền quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau như sau: Điều 56. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau. Như vậy, trong trường hợp này trước hết cần thương lượng với người chồng và gia đình của người chồng để đảm bảo quyền thăm nom con của bạn. Trong trường hợp người chồng và gia đình chồng vẫn tiếp tục cố tình không cho thăm nom con, thì có thể làm đơn gửi đến cơ quan thi hành án, yêu cầu thi hành bản án đã có hiệu lực của tòa án. Cơ quan thi hành án sẽ có những biện pháp cưỡng chế buộc người chồng và gia đình chồng thực hiện đúng nghĩa vụ theo bản án, quyết định cũng như theo quy định của pháp luật. Xử phạt hành vi ngăn cản quyền thăm nom Bất kể người nào có hành vi cản trở quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con có thể bị xử lý theo thủ tục hành chính, cụ thể là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo quy định tại Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Theo quy định người có hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trên đây là những giải đáp về cách giải quyết việc chồng ngăn cản quyền chăm nom của vợ theo quy định của pháp luật. Luật sư Barrisco
- Kẻ sát hại cha mẹ trong cơn ảo giác bị tuyên tử hình
Võ Phạm Phi Hổ, 34 tuổi, bị phạt mức án cao nhất về hành vi sát hại cha mẹ trong cơn ảo giác ma túy, chiều 4/6. Bản án của TAND TP HCM xác định, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, lúc gây án bị hạn chế về hành vi và nhận thức; được người đại diện bị hại xin giảm nhẹ hình phạt. Tuy nhiên, bị cáo phạm tội Giết người với tình tiết tăng nặng là “giết hai người”, “giết cha mẹ”; gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, nên cần áp dụng mức án nghiêm khắc nhất. Trước đó, khi được nói lời sau cùng, Hổ trình bày rằng biết tội của mình rất nặng, rất hối hận, xin tòa cho cơ hội được chở về thắp cho cha mẹ nén nhang. Hổ sống cùng cha mẹ tại tại quận 6. Khuya 1/8/2021, anh ta thấy mẹ là bà Phạm ngủ trên nệm gần cửa ra vào liền lấy dao đâm liên tiếp. Ông Võ (cha của Hổ) chạy đến can ngăn cũng bị hắn đâm hàng chục nhát, tử vong tại chỗ. Bà Phạm gượng dậy mở cửa bỏ chạy ra ngoài kêu cứu, bị Hổ đuổi theo đâm thêm nhiều nhát. Hắn quay vào nhà truy sát chị ruột nhưng người này bỏ chạy được, tri hô. Lực lượng chức năng và người dân sau đó khống chế, bắt giữ Hổ. Bà Phạm được đưa đi cấp cứu nhưng không qua khỏi. Kết quả xét nghiệm xác định Hổ dương tính với ma túy. Quá trình điều tra, Công an TP HCM giám định tâm thần đối với Hổ, xác định trước, trong và sau khi thực hiện hành vi phạm tội anh ta bị loạn thần do sử dụng nhiều loại ma túy, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Quá trình xét xử, Hổ khai sử dụng ma túy từ năm 16 tuổi. Thời điểm xảy ra vụ án là lúc dịch Covid-19 bùng phát, toàn thành phố bị giãn cách không thể mua được ma túy nên bị cáo có những biểu hiện bất thường. Hôm xảy ra sự việc, bị cáo được mẹ mua thuốc cho uống, nhưng uống xong thì bị ảo giác, trong đầu “luôn có tiếng nói xúi giục giết mẹ vì bà cho uống thuốc độc”. Đại diện cho cha mẹ, chị gái bị cáo liên tục khóc, xin tòa giảm nhẹ hình phạt cho em trai. “Dù sao bị cáo cũng là máu mủ của gia đình tôi. Lúc sát hại cha mẹ, cậu ấy không nhận thức được hành vi của mình, mong tòa khoan hồng cho em bị cáo cơ hội được sống”.
- CHA MẸ LY HÔN, QUYỀN NUÔI CON TRÊN 7 TUỔI THUỘC VỀ AI?
Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, quy định về người có quyền nuôi con từ 7 tuổi trở lên sau khi ly hôn như sau: Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm thực thi việc trông nom, chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lượng hành vi dân sự hoặc không có năng lực lao động và không có gia tài để tự nuôi mình. Vợ, chồng thỏa thuận hợp tác về người trực tiếp chăm nom, nuôi con, nghĩa vụ và trách nhiệm, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn so với con; trường hợp không thỏa thuận hợp tác được thì Tòa án quyết định hành động giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng dựa trên căn cứ quyền lợi và nghĩa vụ về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, do con ở độ đang độ tuổi 8 (tuổi là trẻ chưa vị thành niên), do đó khi ly hôn thì cha mẹ phải tiến hành tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con. Tòa án sẽ xác định quyền nuôi con trên 9 tuổi sau khi ly hôn sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trước hết là sẽ xem xét sự thỏa thuận của hai vợ chồng về việc người sẽ trực tiếp ở cạnh chăm sóc và nuôi dưỡng cho con, trường hợp khi hai vợ chồng không thể đi đến kết luận cuối cùng thì tòa án mới dựa vào các yếu tố khác. Tòa án sẽ căn cứ vào một số yếu tố để quyết định người trực tiếp nuôi dưỡng con: - Nguyện vọng của con - Khả năng kinh tế của vợ, chồng - Thời gian chăm sóc, giáo dục con - Sức khỏe để chăm sóc, nuôi dưỡng con - Tâm lý, tình cảm với con - Phẩm chất đạo đức - Biểu hiện của đối phương trong thời gian sống với con. Tòa án sẽ giao quyền nuôi con trên 9 tuổi sau khi ly hôn cho bên nào đầy đủ tất cả các điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng cho con, cũng như đảm bảo cho con những gì tốt nhất về đời sống vật chất, tinh thần và cả các yếu tố liên quan đến môi trường sống hàng ngày cho con. Có thể thấy, việc quyết định người trực tiếp nuôi dưỡng con không chỉ phụ thuộc duy nhất vào yếu tố nguyện vọng, mong muốn của con. Có nhiều trường hợp dù người con muốn ở với mẹ, nhưng người mẹ lại không đáp ứng đầy đủ điều kiện chăm sóc con (không đáp ứng được cả vấn đề kinh tế lẫn tinh thần), nhưng xét về điều kiện, hoàn cảnh thì mẹ không thể chăm sóc, nuôi dưỡng tốt cho con chung. Vì thế, Tòa án chỉ có thể giao con chung cho cha chăm sóc nuôi dưỡng mà không thể giao cho mẹ, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho con chung chưa đủ tuổi thành niên. Trong trường hợp bạn muốn giành quyền nuôi con từ 7 tuổi sau khi ly hôn bạn phải đưa ra những chứng cứ căn cứ về tài chính, thời gian dành cho con để chứng minh mình đáp ứng các điều kiện hoặc các chứng cứ chứng minh đối phương không bảo đảm được các quyền lợi như ban đầu cho con. Luật sư Barrisco
- Tài sản chung của vợ chồng trong hôn nhân
Vấn đề tài sản giữa hai vợ chồng không còn quá xa lạ với chúng ta! Bạn có hiểu thế nào là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không? Dưới đây Barrisco sẽ làm rõ như sau: Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Theo quy định hiện hành tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ 2014) quy định: "Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung." Như vậy, có thể hiểu: Tài sản chung của vợ,chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Tài sản chung của vợ chồng bao gồm những gì? - Tài sản chung của vợ chồng (Điều 33 Luật HN&GĐ 2014) "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung." Bên cạnh đó, Điều 9,10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về thu nhập hợp pháp của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân quy định "Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân 1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. 2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. 3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng 1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. 2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình." - Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung (Điều 34 Luật HN&GĐ 2014) + Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. + Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này. - Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung (Điều 35 Luật HN&GĐ 2014) "1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. 2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: a) Bất động sản; b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình." - Tài sản chung được đưa vào kinh doanh (Điều 36 Luật HN&GĐ 2014) Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản. - Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng (Điều 37 Luật HN&GĐ 2014) "Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; 3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan." Luật sư Barrisco











