top of page

Kết quả tìm kiếm

Search this site

Tìm thấy 85 kết quả với một nội dung tìm kiếm trống

  • Các vấn về pháp lý liên quan đến Tranh chấp lối đi chung

    I. Tính cần thiết Hiện nay những hành vi vi phạm liên quan đến đất đai ngày càng phổ biến, để có căn cứ tư vấn cho khách hàng, đồng thời cũng là căn cứ để giải quyết vụ việc nếu khách có nhu cầu. Bài nghiên cứu này muốn giúp người đọc có thể hiểu rõ hơn về một trong những hành vi liên quan đến đất đai, cụ thể là hành vi lấn chiếm lối đi chung, các vấn đề pháp lý phát sinh và hướng hoàn thiện. II. Các vấn đề pháp lý liên quan 1. Khái niệm thế nào là lối đi chung? Thế nào là lấn đất? 1.1. Khái niệm thế nào là lối đi chung Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào quy định, hay giải thích cụ thể thế nào là lối đi chung. Trên thực tế, lối đi chung bao gồm: + Lối đi chung được mở từ đất sử dụng làm đường thuộc quyền quản lý của Nhà nước; + Lối đi chung được hình thành từ lối mòn, sử dụng lâu năm; + Lối đi chung được người sử dụng đất phía ngoài tự dành ra hoặc theo thỏa thuận hoặc chuyển nhượng cho người phía trong để có lối ra đường công cộng; + Lối đi chung do các chủ sử dụng đất cắt một phần đất của mình tạo nên, đồng thời lối đi chung tạo thành ranh giới sử dụng đất giữa các thửa đất liền kề (thường gọi là đường đi chung hoặc ngõ đi chung). 1.2. Khái niệm lấn đất Khoản 31 điều 3 Luật đất đai 2024 quy định: “Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép”. Như vậy, lấn đất được hiểu là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới mục đích là nhằm mở rộng diện tích đất của mình khi chưa được CQNN hoặc chủ sử dụng diện tích bị lấn đó cho phép. 1.3. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn chiếm ngõ đi chung Hiện nay, trên thực tế hành vi lấn chiếm lối đi chung xảy ra rất phổ biến, đặc biệt tại các vùng quê. Mặc dù xảy ra thường xuyên trên thực tế nhưng có rất ít trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính. Việc ít bị xử phạt trên thực tế khiến không ít người đặt ra câu hỏi liệu có chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn chiếm ngõ đi chung không? Hành vi lấn đất, chiếm đất, là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 11 Luật đất 2024. Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. 1. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta; (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) Như vậy, hành vi lấn, chiếm lối đi chung sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 1 điều 30 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì chủ tịch UBND xã có thẩm quyền sử phạt đến 5.000.000 đồng. Chính vì vậy, khi phát hiện hành vi lấn chiếm thì cá nhân có thể gửi đơn đề nghị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn chiếm lối đi chung đến Chủ tịch UBND nơi có hành vi vi phạm để UBND xã tiến hành xác minh, lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. III. Hướng giải quyết khi phát sinh tranh chấp lối đi chung 1. Tranh chấp lối đi chung mà có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất Khoản 1 điều 236 Luật đất đai 2024 quy định: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết. Như vậy, việc tranh chấp lối đi chung mà có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu theo quy định thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Việc một trong các bên không xác định được thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này dẫn đến việc tranh chấp không được giải quyết trái lại còn là nguyên nhân dẫn đến việc thời gian giải quyết tranh chấp kéo dài. Tuy nhiên tác giả bài viết này lại mong muốn các bên nếu được thì sẽ ngồi lại cùng nhau, lắng nghe nguyện vọng của nhau, từ đó tìm ra cách giải quyết mà đôi bên cùng hài lòng. Việc này sẽ giúp cho các bên giữ được tình làng, nghĩa xóm. Trong trường hợp các phát sinh tranh chấp về lối đi chung mà không hòa giải được thì cần gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có tranh chấp để tiến hành hòa giải. Điều 235 và Điều 236 Luật đất đai năm 2024 khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, thì các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất cụ thể là tranh chấp lối đi chung thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 điều 192 BLTTDS 2015 căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. Trong trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai không thành thì UBND sẽ lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành. Khi tiến hành khởi kiện tại TAND có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp lối đi chung thì trong hồ sơ khởi kiện Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành sẽ là một trong những giấy tờ không thể thiếu. Nếu thiếu thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 192 BLTTDS 2015. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tòa án nhân dân khu vực nơi có BĐS căn cứ khoản 9, điều 26; điểm a khoản 1 điều 35; điểm c khoản 1 điều 39 BLTTDS 2015. 2. Tranh chấp lối đi chung mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất Khoản 2 điều 236 Luật đất đai 2024 quy định: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.” Cũng giống tranh chấp lối đi chung mà có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Tranh chấp lối đi chung mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất cũng có quyền khởi kiện tại TAND có thẩm quyền để giải quyết. Tuy nhiên đối loại tranh chấp này các nhà làm luật đã mở rộng hơn thẩm quyền giải quyết. Cụ thể, nếu các bên tranh chấp không muốn khởi kiện tại Tòa án thì có thể lựa chọn UBND cấp huyện để gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai đến Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có đất để giải quyết. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. IV. Hướng hoàn thiện Để giảm thiểu tranh chấp lấn chiếm lối đi chung tác giả đề xuất một số hướng sau 1. Cần tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, thúc đẩy số hóa việc quản lý đất đai; 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến quần chúng nhân dân để nhân dân nâng cao nhận thức về việc tuân thủ pháp luật 2. Tăng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn chiếm lối đi chung. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về tranh chấp lối đi chung, hoặc bất kì câu hỏi nào liên quan đến lối đi chung, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất

    Thủ tục nhận thừa kế Nhận thừa kế quyền sử dụng đất I. Phần mở đầu Quyền sử dụng đất là một trong những loại tài sản có giá trị lớn và thường được để lại cho con cháu thông qua hình thức thừa kế. Tuy nhiên, để người thừa kế được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp thì không chỉ cần có căn cứ hưởng di sản mà còn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản, đăng ký biến động và sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thực tế cho thấy, nhiều hồ sơ thừa kế bị kéo dài do thiếu giấy tờ, chưa xác định đầy đủ người thừa kế hoặc phát sinh tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình. Vì vậy, việc nắm rõ quy định của pháp luật sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý. II. Căn cứ pháp lý Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau: · Bộ luật Dân sự năm 2015; · Luật Đất đai năm 2024; · Các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; · Luật Công chứng năm 2024 · Luật Thuế thu nhập cá nhân; · Nghị định về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn có liên quan. III. Các vấn liên quan 1. Điều kiện để người sử dụng đất thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất Căn cứ khoản 1 điều 45 Luật đất đai 2024, cụ thể: 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. 2. Các hình thức thừa kế quyền sử dụng đất 2.1. Thừa kế theo di chúc Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo đúng nội dung của di chúc. Di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện như: · Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập. · Việc lập di chúc hoàn toàn tự nguyện. · Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. · Hình thức di chúc phù hợp với quy định của pháp luật. 2.2. Thừa kế theo pháp luật Di sản được chia theo pháp luật trong các trường hợp: a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Căn cứ điểm a khoản 1 điều 651Theo Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: · Vợ hoặc chồng. · Cha đẻ, mẹ đẻ. · Cha nuôi, mẹ nuôi. · Con đẻ. · Con nuôi. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 3. Hồ sơ nhận thừa kế quyền sử dụng đất 3.1. Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất · Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. · Hồ sơ địa chính (nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu). 3.2. Hồ sơ về người để lại di sản · Giấy chứng tử. · Di chúc (nếu có). 3.3. Hồ sơ của người thừa kế · Căn cước công dân hoặc hộ chiếu. · Giấy khai sinh. · Giấy đăng ký kết hôn (nếu có). · Giấy xác nhận cư trú hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân khác. 3.4. Hồ sơ công chứng · Phiếu yêu cầu công chứng. · Văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản. 3.5. Hồ sơ sang tên · Đơn đăng ký biến động đất đai. · Văn bản công chứng về việc khai nhận di sản. · Tờ khai thuế thu nhập cá nhân. · Tờ khai lệ phí trước bạ. · Các giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế, miễn lệ phí (nếu có). (Hình ảnh mang tính chất minh họa) 4. Trình tự thực hiện thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ Người thừa kế cần rà soát toàn bộ giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất và giấy tờ nhân thân của tất cả những người có quyền hưởng di sản. Đây là bước quan trọng bởi nếu thiếu một trong các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế thì việc công chứng có thể bị tạm dừng để bổ sung. Bước 2. Công chứng văn bản thừa kế Người thừa kế nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. Tùy từng trường hợp sẽ lập: · Văn bản khai nhận di sản. · Văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên sẽ: · Kiểm tra giấy tờ. · Xác định người có quyền hưởng di sản. · Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc (nếu có). · Niêm yết việc khai nhận di sản trong trường hợp pháp luật yêu cầu. · Ký và chứng nhận văn bản. Bước 3. Kê khai nghĩa vụ tài chính Sau khi hoàn tất việc công chứng, người nhận thừa kế thực hiện kê khai: · Thuế thu nhập cá nhân. · Lệ phí trước bạ. · Các khoản phí, lệ phí khác theo quy định. Trường hợp được miễn thì vẫn cần thực hiện kê khai để cơ quan thuế xác nhận việc miễn. Bước 4. Nộp hồ sơ Đăng ký biến động đất đai Hồ sơ được nộp tại: UBND cấp xã 5. Thời gian giải quyết Đăng ký biến động đất đai do nhận thừa kế là 10 ngày làm việc. Trên thực tế, nếu hồ sơ đầy đủ và không phát sinh tranh chấp thì thời gian giải quyết thường nhanh hơn so với các trường hợp phải xác minh hoặc bổ sung giấy tờ IV. Kết luận Nhận thừa kế quyền sử dụng đất là thủ tục liên quan đồng thời đến pháp luật dân sự, đất đai, công chứng và thuế. Người thừa kế cần xác định đúng căn cứ hưởng di sản, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thực hiện công chứng văn bản thừa kế và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai để được công nhận là người sử dụng đất hợp pháp. Việc nắm rõ quy trình, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng trình tự sẽ giúp rút ngắn thời gian giải quyết, hạn chế phát sinh tranh chấp cũng như bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI HIỆN HÀNH LÀ GÌ?

    ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA; ĐIỀU KIỆN HỢP THỬA ĐẤT. Tách thửa, hợp thửa đất là nhu cầu phổ biến của người dân hiện nay. Tuy nhiên, trong thực tế cơ quan quản lý đất đai đã từ chối nhiều hồ sơ do người dân không nắm rõ quy định về việc tách thửa, hợp thửa đất. Các điều kiện đó được quy định chi tiết, rõ ràng trong Luật Đất đai 2024 và các văn hướng dẫn. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ các điều kiện chung và riêng mà người sử dụng đất cần nắm rõ trước khi thực hiện thủ tục. I. CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA VIỆC TÁCH VÀ HỢP THỬA: Dù người sử dụng đất muốn thực hiện tách hay hợp thửa đất thì đều phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn “cứng” theo quy định tại khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024: - Đã được cấp sổ đỏ/ sổ hồng: Thửa đất phải có một trong các loại giấy sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Đất còn thời hạn sử dụng: Tại thời điểm nộp hồ sơ, thời hạn sử dụng ghi trên sổ của thửa đất phải còn hiệu lực. - Đất không có tranh chấp: Thửa đất không bị tranh chấp hoặc nếu có tranh chấp nhưng cơ quan thẩm quyền đã xác định rõ phạm vi diện tích, ranh giới không tranh chấp, thì phần diện tích "sạch" còn lại vẫn được phép tách, hợp thửa. - Không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp hoặc cưỡng chế: Đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước. - Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và lối đi công cộng: Đây là điểm mới mang tính thực tiễn cao. Việc tách, hợp thửa phải đảm bảo có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm việc cấp nước, thoát nước và các nhu cầu thiết yếu khác một cách hợp lý. II. CÁC ĐIỀU KIỆN RIÊNG ĐỐI VỚI TỪNG TRƯỜNG HỢP: Ngoài các điều kiện chung, các trường hợp người sử dụng đất muốn tách hoặc hợp thửa thì còn phải đáp ứng các điều kiện khác, như sau: 1.Đối với trường hợp tách thửa: Để được cơ quan đăng ký đất đai chấp thuận tách từ một thửa đất lớn thành nhiều thửa đất nhỏ, người sử dụng đất cần lưu ý thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024, cụ thể: - Diện tích tối thiểu: Các thửa đất sau khi tách phải có diện tích và kích thước các cạnh (chiều ngang mặt tiền, chiều sâu) bằng hoặc lớn hơn mức tối thiểu do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định đối với từng loại đất. - Trường hợp đất hỗn hợp (nhiều mục đích sử dụng): Nếu thửa đất gồm đất ở và đất nông nghiệp/đất khác, khi tách thửa phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất ở phù hợp với quy hoạch và quy định diện tích tối thiểu của địa phương. (ảnh mang tính chất minh họa) - Lưu ý về bản án của Tòa án: Trường hợp phân chia đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, nếu kích thước, diện tích phân chia không đạt mức tối thiểu theo quy định chung của tỉnh thì cơ quan chức năng sẽ không thực hiện tách thửa (trừ trường hợp bản án có hiệu lực trước ngày 01/08/2024). 2. Đối với trường hợp hợp thửa: Việc gộp các thửa đất liền kề thành một sổ thống nhất cần tuân thủ nguyên tắc tại khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024, cụ thể: - Phải liền kề nhau: Các thửa đất muốn hợp lại phải có đường ranh giới tiếp giáp trực tiếp trên thực địa. - Cùng mục đích sử dụng đất: Các thửa đất phải có cùng mục đích sử dụng (ví dụ: đều là đất ở nông thôn, hoặc đều là đất trồng cây lâu năm). - Xử lý trường hợp khác mục đích sử dụng: Nếu các thửa đất không cùng mục đích sử dụng, người dân phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (hoặc một phần diện tích) về cùng một loại đất trước, sau đó mới đủ điều kiện thực hiện gộp thửa. 3.LỜI KẾT: Có thể thấy, những quy định mới về điều kiện tách, hợp thửa đất không đơn thuần là các thủ tục hành chính, mà là "bộ lọc" chiến lược nhằm chấn chỉnh thị trường bất động sản. Việc siết chặt các tiêu chuẩn kết hợp với việc phân cấp toàn diện thẩm quyền về cho UBND cấp Xã/Phường đã giúp rút ngắn tầng nấc trung gian, đưa dịch vụ công đến gần dân hơn, đồng thời ngăn chặn triệt để tình trạng đầu cơ phân lô bán nền trái phép. Đối với người sử dụng đất, việc nắm vững các quy định pháp lý và chủ động liên hệ bộ phận địa chính tại Ủy ban nhân dân cấp Xã/Phường là giải pháp hữu hiệu nhất. Sự cẩn trọng này không chỉ giúp quy trình nộp hồ sơ diễn ra nhanh chóng, tránh lãng phí thời gian, mà còn đảm bảo giá trị pháp lý vững chắc cho tài sản trong tương lai. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về tách thửa, hợp thửa, việc tham khảo ý kiến luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật. THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Barrisco được vinh danh Top 10 công ty luật uy tín hàng đầu tại Top Brands Asia-Pacific 2026

    Luật sư Nguyễn Như Hoàng đại diện Công ty Luật Barrisco lên nhận giải tại lễ trao giải "Top Brands Asia-Pacific 2026" (Thương hiệu hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương 2026) TP. Hồ Chí Minh – Tại lễ trao giải "Top Brands Asia-Pacific 2026" (Thương hiệu hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương 2026) được tổ chức trang trọng tại Dinh Độc Lập (Hội trường Thống Nhất), TP. Hồ Chí Minh, Công ty Luật TNHH Barrisco đã được xướng tên trong hạng mục "Top 10 công ty luật uy tín hàng đầu". Sự kiện quy tụ nhiều doanh nghiệp, thương hiệu tiêu biểu và các nhà lãnh đạo đến từ nhiều lĩnh vực, nhằm tôn vinh những đơn vị có đóng góp nổi bật trong hoạt động kinh doanh, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. Đối với Barrisco, danh hiệu này không chỉ là sự ghi nhận cho những nỗ lực xây dựng thương hiệu và nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý trong nhiều năm qua, mà còn phản ánh niềm tin của khách hàng và đối tác dành cho một Hãng luật luôn theo đuổi giá trị chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả thực tiễn. Trong bối cảnh môi trường pháp lý ngày càng phức tạp, cùng với sự thay đổi liên tục của hệ thống pháp luật và yêu cầu quản trị rủi ro ngày càng cao, doanh nghiệp và cá nhân không chỉ cần một đơn vị tư vấn am hiểu quy định pháp luật mà còn cần một đối tác có khả năng đưa ra chiến lược xử lý phù hợp với từng tình huống cụ thể. Đây cũng là định hướng phát triển mà Barrisco kiên trì theo đuổi ngay từ những ngày đầu thành lập. Khác với mô hình tư vấn pháp lý truyền thống, Barrisco định vị là hãng luật có thế mạnh về tranh tụng và giải quyết tranh chấp. Mỗi vụ việc được tiếp nhận đều được xem là một "bài toán pháp lý" riêng biệt, đòi hỏi quá trình nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá toàn diện hồ sơ và xây dựng phương án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trên cơ sở các quy định của pháp luật và thực tiễn xét xử. Luật sư Barrisco họp về giải quyết vụ việc (Ảnh minh họa) Theo đó, đội ngũ luật sư của Barrisco luôn dành nhiều thời gian nghiên cứu hồ sơ, phân tích chứng cứ, rà soát các quy định pháp luật liên quan cũng như nhận diện những điểm mấu chốt trong lập luận của các bên. Từ đó, công ty xây dựng chiến lược xử lý phù hợp với từng vụ việc, chủ động dự liệu các tình huống phát sinh và chuẩn bị hệ thống luận cứ có tính thuyết phục cao trong quá trình tham gia tố tụng. Không chỉ phát huy thế mạnh tại các phiên tòa, Barrisco còn được nhiều khách hàng lựa chọn trong hoạt động đàm phán, hòa giải và giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng. Với kinh nghiệm thực tiễn trong nhiều lĩnh vực, các luật sư của công ty luôn hướng tới những giải pháp giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế các rủi ro pháp lý nhưng vẫn bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp. Luật sư Nguyễn Như Hoàng – Giám đốc công ty cho biết, danh hiệu "Top 10 công ty luật uy tín hàng đầu" là nguồn động lực để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực chuyên môn, cập nhật các xu hướng pháp lý mới và mở rộng hệ thống dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong nước cũng như quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, vai trò của các tổ chức hành nghề luật sư không chỉ dừng lại ở việc tư vấn pháp luật mà còn trở thành đối tác chiến lược trong hoạt động quản trị rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Với nền tảng chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và định hướng phát triển bền vững, Barrisco đặt mục tiêu tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững uy tín nghề nghiệp và đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành dịch vụ pháp lý tại Việt Nam. Barrisco được vinh danh Top 10 - LEADING REPUTABLE LAW FIRM tại Top Brands Asia-Pacific 2026 - VIỆN CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN Barrisco được vinh danh Top 10 - LEADING REPUTABLE LAW FIRM tại Top Brands Asia-Pacific 2026 - Viện Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế

  • Bộ Công an đề xuất bổ sung cơ chế tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự tối đa 03 năm đối với một số trường hợp phạm tội trong lĩnh vực kinh tế

    Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) đang được tổ chức lấy ý kiến Nhân dân trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an; trong đó, dự thảo Bộ luật Hình sự đề xuất điều chỉnh mức phạt tiền đối với một số tội danh và bổ sung cơ chế tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp phạm tội thuộc lĩnh vực kinh tế. Các đề xuất này được xây dựng trên cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn, nhằm hoàn thiện chính sách hình sự, nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm, đồng thời bảo đảm tính nhân văn, công bằng và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Về đề xuất bổ sung cơ chế tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự tối đa 03 năm đối với một số trường hợp phạm tội trong lĩnh vực kinh tế: - Sự cần thiết: + Cơ sở chính trị, pháp lý: Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; trong đó, chỉ đạo: “Sửa đổi các quy định về pháp luật hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự để bảo đảm nguyên tắc khi xử lý các sai phạm, vụ việc về dân sự kinh tế, ưu tiên áp dụng các biện pháp về dân sự, kinh tế, hành chính trước, cho phép các doanh nghiệp, doanh nhân được chủ động khắc phục sai phạm, thiệt hại.”. Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước đưa ra nhiệm vụ, giải pháp: “Cần phải hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, thực hiện pháp luật nghiêm minh, hiệu lực, hiệu quả; tăng cường kỷ luật – kỷ cương, phù hợp với các cam kết quốc tế”; “Xây dựng cơ chế đủ mạnh để bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong các trường hợp không có yếu tố tham nhũng, vụ lợi”. Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, trong đó chỉ đạo: "Công tác xây dựng pháp luật cần phải thể chế hóa đầy đủ, kịp thời, đúng đắn chủ trương, đường lối của Đảng; xuất phát từ lợi ích toàn cục của đất nước; đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh; rất khoát từ bỏ tư duy không quản được thì cấm; bảo đảm sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được”. Nghị quyết số 29/2026/QH16 về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và xử lý các khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài cũng quy định về việc miễn trách nhiệm hình sự đối với trường hợp sai phạm nhưng không tham nhũng; vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, vì mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh; dự án, công trình đã hoàn thành, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đất nước; không có khiếu nại, tố cáo hoặc có khiếu nại, tố cáo nhưng đã giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo liên quan theo quy định và đã khắc phục toàn bộ hậu quả. + Cơ sở thực tiễn: Thực tiễn thi hành Bộ luật Hình sự cho thấy có những hành vi vi phạm, gây thiệt hại nhưng vì mục đích phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh; không tham nhũng; mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cho địa phương, đất nước; có thể khắc phục toàn bộ hậu quả nhưng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự là chưa phù hợp với thực tiễn, chưa bảo đảm tính công bằng, chưa góp phần khuyến khích người phạm tội khắc phục hậu quả; đồng thời, chưa phân hóa được hành vi vi phạm mà có yếu tố tham nhũng với hành vi vi phạm mà không có yếu tố tham nhũng. - Mục đích, ý nghĩa: Từ các cơ sở nêu trên, dự thảo Bộ luật Hình sự đã bổ sung quy định về tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự, cho thời gian khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm gắn với các điều kiện cụ thể nhằm kịp thời thể chế hóa các quan điểm của Đảng, tháo gỡ những điểm nghẽn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn, bảo đảm tính nhân văn, nhân đạo của pháp luật hình sự, khuyến khích người phạm tội khắc phục hậu quả. Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Công an THÔNG TIN LIÊN HỆ: CÔNG TY LUẬT TNHH BARRISCO Trụ sở chính: Liền kề 88 ngõ 6, phố Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội Hotline: 0822.689.333 (LS. Nguyễn Như Hoàng) Website: https://www.luatbarrisco.com/ Email: Barriscolawfirm@gmail.com Facebook:https://www.facebook.com/HangluatBarrisco

  • Hãng Luật Barrisco - Triết lý hoạt động của luật sư Barrisco

    Trong môi trường pháp lý ngày càng phức tạp, một vụ tranh chấp không đơn thuần là cuộc đối đầu giữa các bên trước tòa án. Đằng sau mỗi hồ sơ là tài sản, danh dự, sự nghiệp, thậm chí là tương lai của một cá nhân hoặc doanh nghiệp. Đó cũng là triết lý hoạt động mà Hãng Luật Barrisco theo đuổi ngay từ những ngày đầu thành lập. Barrisco không được xây dựng để trở thành một đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý đại trà. Chúng tôi định vị mình là một hãng luật tranh tụng, nơi mỗi vụ việc được nghiên cứu như một "trận chiến pháp lý" cần có chiến lược, tư duy phản biện và sự chuẩn bị kỹ lưỡng đến từng chi tiết. Từ các vụ án hình sự phức tạp, tranh chấp đất đai kéo dài nhiều năm, cho đến những xung đột thương mại có giá trị lớn, đội ngũ luật sư Barrisco luôn theo đuổi một mục tiêu xuyên suốt: bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng bằng kiến thức pháp luật, bản lĩnh nghề nghiệp và trách nhiệm của người luật sư. Khi kinh nghiệm tranh tụng tạo nên sự khác biệt Nhiều công ty luật có thể cung cấp dịch vụ tư vấn. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng sở hữu năng lực tranh tụng thực chiến trước các cơ quan tiến hành tố tụng. Barrisco tập trung nguồn lực vào lĩnh vực tranh tụng bởi chúng tôi hiểu rằng kết quả cuối cùng của một vụ việc không nằm ở những lời khuyên trên giấy tờ, mà được quyết định bởi khả năng xây dựng lập luận pháp lý, thu thập chứng cứ và bảo vệ quan điểm trước Hội đồng xét xử. Mỗi vụ việc đều được tiếp cận theo phương pháp riêng biệt. Thay vì áp dụng những khuôn mẫu có sẵn, luật sư Barrisco phân tích toàn diện hồ sơ, đánh giá rủi ro và thiết kế chiến lược xử lý phù hợp với từng khách hàng. Đồng hành từ những tranh chấp cá nhân đến các giao dịch doanh nghiệp Trong quá trình phát triển, Barrisco đã đồng hành cùng khách hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau: Tranh tụng hình sự và bào chữa trong các vụ án hình sự. Giải quyết tranh chấp dân sự và hợp đồng. Tranh chấp đất đai, nhà ở, thừa kế. Tranh chấp kinh doanh thương mại. Tư vấn doanh nghiệp và quản trị rủi ro pháp lý. Giải quyết các vụ việc hành chính và khiếu kiện đối với cơ quan nhà nước. Dù là cá nhân hay doanh nghiệp, khách hàng đến với Barrisco đều nhận được cùng một cam kết: sự tận tâm, minh bạch và trách nhiệm trong từng giải pháp pháp lý được đưa ra. Barrisco – Không chỉ là luật sư, mà là người bảo vệ quyền lợi của khách hàng Pháp luật là công cụ để bảo vệ công lý. Nhưng để công cụ đó phát huy giá trị, cần có những người hiểu luật, hiểu con người và đủ bản lĩnh để theo đuổi sự thật đến cùng. Đó là điều Barrisco đang nỗ lực xây dựng mỗi ngày. Chúng tôi tin rằng uy tín của một hãng luật không đến từ những lời quảng bá, mà được tạo nên từ kết quả thực tế, sự hài lòng của khách hàng và những giá trị mà luật sư mang lại cho xã hội. Barrisco tự hào là người đồng hành đáng tin cậy của cá nhân, doanh nghiệp trong mọi vấn đề pháp lý, từ tư vấn, đàm phán đến tranh tụng và giải quyết tranh chấp trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật chuyên sâu: Văn Phòng Miền Bắc: LK 88 Ngõ 6 P.Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, TP.Hà Nội Hotline: 0822689333 Email: Barriscolawfirm@gmail.com.

  • GÓC NHÌN LUẬT SƯ: VÌ SAO VI BẰNG NGÀY CÀNG TRỞ THÀNH "LÁ CHẮN CHỨNG CỨ" TRONG CÁC TRANH CHẤP DÂN SỰ?

    Vi bằng là gì? Tại sao phải lập vi bằng và tác dụng của vi bằng dưới góc nhìn của luật sư tranh tụng. Luật sư Barrisco nhận thấy một thực tế: đa số trường hợp đương sự thua kiện không phải vì họ không có lý, mà vì họ không có chứng cứ. Vi bằng (Ảnh minh họa) Pháp luật Việt Nam hiện hành xác định vi bằng là văn bản do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến và ghi nhận sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính; đồng thời là căn cứ để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các giao dịch theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực hoặc các văn bản hành chính khác. Điều này cho thấy giá trị cốt lõi của vi bằng không nằm ở việc "hợp pháp hóa" giao dịch, mà ở khả năng bảo tồn và xác lập chứng cứ khách quan ngay tại thời điểm sự kiện xảy ra. Trong thực tiễn tranh tụng, vi bằng đặc biệt hữu ích đối với các trường hợp: Ghi nhận việc giao nhận tiền, tài sản. Ghi nhận tình trạng nhà đất, công trình trước và sau khi thi công. Ghi nhận hành vi vi phạm hợp đồng. Ghi nhận nội dung trên website, mạng xã hội, tin nhắn điện tử có nguy cơ bị xóa hoặc chỉnh sửa. Ghi nhận việc chiếm dụng mặt bằng, lấn chiếm tài sản hoặc gây thiệt hại. Tuy nhiên, người dân cần hiểu đúng rằng pháp luật cũng quy định nhiều trường hợp Thừa phát lại không được lập vi bằng. Đặc biệt, không được dùng vi bằng để thay thế công chứng, chứng thực; không được lập vi bằng nhằm ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản khi không có giấy tờ hợp pháp; không được ghi nhận các giao dịch trái pháp luật. Dưới góc độ phòng ngừa rủi ro pháp lý, tôi cho rằng vi bằng là một trong những công cụ chứng cứ hiệu quả nhất hiện nay. Khi tranh chấp xảy ra, chứng cứ được lập đúng trình tự bởi Thừa phát lại thường có giá trị chứng minh cao hơn rất nhiều so với hình ảnh, video hoặc bản ghi do một bên tự thu thập. Bảo vệ quyền lợi không phải là chờ đến khi tranh chấp phát sinh, mà là chuẩn bị chứng cứ ngay từ đầu. Và đó chính là giá trị thực sự của vi bằng. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật chuyên sâu: Văn Phòng Miền Bắc: LK 88 Ngõ 6 P.Nguyễn Văn Lộc, phường Hà Đông, TP.Hà Nội Hotline: 0822689333 Email: Barriscolawfirm@gmail.com.

  • [THÔNG BÁO] LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN

    Kính gửi: Quý khách hàng / Quý đối tác thân mến! Chúng tôi xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán [Bính Ngọ] như sau: Thời gian nghỉ: Thứ Tư, ngày 11/02/2026 Thời gian làm việc trở lại: Thứ Ba, ngày 24/02/2026 Trong thời gian nghỉ Tết, các yêu cầu hỗ trợ của Quý Khách có thể được phản hồi chậm hơn so với bình thường. Chúng tôi rất mong nhận được sự thông cảm từ Quý Khách. __________________________________________________________________ Hãng Luật Barrisco kính chúc Quý khách sức khỏe và thắng lợi! Thông báo lịch nghỉ tết Nguyên Đán

  • Mẫu đơn kháng cáo và hướng dẫn kháng cáo

    I. BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA KHÁNG CÁO Kháng cáo là quyền tố tụng của đương sự nhằm yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, khi cho rằng: Tòa án cấp sơ thẩm xác định sai sự thật khách quan Đánh giá chứng cứ không đầy đủ hoặc sai lệch Áp dụng sai hoặc thiếu quy định pháp luật Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Kháng cáo không phải là khiếu nại, mà là một thủ tục xét xử tiếp theo (phúc thẩm). II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHÁNG CÁO HỢP LỆ 1. Chủ thể có quyền kháng cáo Nguyên đơn Bị đơn Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Người đại diện hợp pháp của các chủ thể trên 2. Thời hạn kháng cáo (điều kiện bắt buộc) 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm nếu có mặt tại phiên tòa 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án nếu vắng mặt Quá thời hạn này, Tòa án sẽ không thụ lý, trừ trường hợp chứng minh được lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. III. CÁCH KHÁNG CÁO – TRÌNH TỰ CHUẨN Bước 1: Xác định rõ phạm vi kháng cáo Luật sư khi tư vấn luôn xác định trước: Kháng cáo toàn bộ bản án Hay chỉ kháng cáo một phần cụ thể (ví dụ: phần nghĩa vụ thanh toán, bồi thường, chia tài sản…) ⚠️ Lưu ý: Tòa án phúc thẩm chỉ xem xét trong phạm vi kháng cáo. Kháng cáo không rõ → bất lợi cho chính người kháng cáo. Bước 2: Soạn đơn kháng cáo đúng kỹ thuật tố tụng Một đơn kháng cáo có giá trị pháp lý cần: Ghi đúng tên Tòa án sơ thẩm Ghi đúng số, ngày, loại bản án/quyết định Trình bày lý do kháng cáo mang tính pháp lý, không phải cảm xúc Đề xuất yêu cầu cụ thể: sửa án, hủy án, xét xử lại phần này Bước 3: Nộp đơn kháng cáo Người kháng cáo có thể nộp tại một trong hai nơi: Tòa án đã xét xử sơ thẩm→ Đây là cách được khuyến nghị, ít rủi ro về thời hạn Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền Án của TAND huyện → TAND tỉnh Án của TAND tỉnh → TAND cấp cao Thời điểm nộp đơn hợp lệ: Là ngày Tòa án nhận đơn Hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện (nếu gửi bưu điện) IV. ÁN PHÍ PHÚC THẨM – ĐIỀU KIỆN ĐỂ KHÁNG CÁO ĐƯỢC THỤ LÝ Án phí phúc thẩm dân sự: 300.000 đồng Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí Người kháng cáo phải nộp trong 10 ngày Không nộp án phí đúng hạn → bị coi là từ bỏ kháng cáo V. NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP Nộp đơn sau thời hạn Đơn kháng cáo không nêu rõ kháng cáo phần nào Lý do kháng cáo chung chung, cảm tính Không nộp tạm ứng án phí phúc thẩm Nghĩ rằng Tòa phúc thẩm sẽ xét lại toàn bộ dù chỉ kháng cáo một phần VI. KHUYẾN NGHỊ THỰC TIỄN Trong tranh tụng dân sự, kháng cáo không chỉ là nộp một lá đơn , mà là chiến lược pháp lý  nhằm sửa sai bản án sơ thẩm.

  • Bắt đầu từ ngày 01/01/2026: Giảm 70% tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15

    Ảnh minh họa: Giảm 70% tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 Từ ngày 01/01/2026, người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở sẽ được áp dụng chính sách giảm 70% tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội. Đây là một trong những quy định quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thi hành Luật Đất đai 2024, có tác động trực tiếp đến quyền lợi của đông đảo hộ gia đình, cá nhân trên cả nước. Dưới góc độ pháp lý và thực tiễn tư vấn – tranh tụng đất đai, quy định này cần được hiểu và áp dụng đúng để tránh phát sinh tranh chấp, khiếu nại về sau. 1. Cơ sở pháp lý của chính sách giảm 70% tiền chuyển mục đích sử dụng đất Nghị quyết 254/2025/QH15  được Quốc hội ban hành nhằm giải quyết các khó khăn, bất cập trong tổ chức thi hành Luật Đất đai mới, đặc biệt là vấn đề nghĩa vụ tài chính về đất đai trong bối cảnh bảng giá đất được xây dựng tiệm cận giá thị trường. Theo tinh thần của Nghị quyết, Quốc hội cho phép áp dụng cơ chế ưu đãi tài chính đặc thù đối với một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, thay vì áp dụng cứng nhắc mức thu 100% phần chênh lệch tiền sử dụng đất như trước đây. Chính sách này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và luật sư áp dụng trong quá trình giải quyết hồ sơ, cũng như trong hoạt động khiếu nại, khởi kiện hành chính về đất đai. 2. Nội dung cốt lõi của quy định giảm 70% tiền sử dụng đất Theo Nghị quyết 254/2025/QH15, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở được xác định theo phạm vi diện tích và hạn mức, cụ thể: Đối với diện tích trong hạn mức đất ở : Người sử dụng đất chỉ phải nộp 30% phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp (tương đương giảm 70%). Đối với diện tích vượt hạn mức nhưng không quá một lần hạn mức : Áp dụng mức thu 50% phần chênh lệch. Đối với diện tích vượt quá một lần hạn mức : Vẫn phải nộp 100% phần chênh lệch, không thuộc diện được giảm. Đáng lưu ý, chính sách giảm này chỉ được áp dụng một lần cho mỗi thửa đất hoặc mỗi hộ gia đình, cá nhân, nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chính sách để đầu cơ, trục lợi từ đất đai. 3. Ý nghĩa của quy định từ thực tiễn tư vấn và tranh tụng đất đai 3.1. Giảm áp lực tài chính, hạn chế tranh chấp Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp đất đai, tiền sử dụng đất cao là nguyên nhân phổ biến dẫn đến: Khiếu nại quyết định thu tiền sử dụng đất; Khởi kiện hành chính kéo dài; Hồ sơ chuyển mục đích bị đình trệ nhiều năm. Việc giảm 70% tiền chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/01/2026 giúp giảm đáng kể gánh nặng tài chính, đặc biệt đối với các hộ gia đình có nhu cầu thực tế về đất ở, qua đó hạn chế phát sinh tranh chấp. 3.2. Căn cứ pháp lý quan trọng trong giải quyết khiếu nại, khởi kiện Từ góc độ tranh tụng, Nghị quyết 254/2025/QH15 sẽ trở thành căn cứ viện dẫn trọng yếu trong các vụ việc: Khiếu nại quyết định hành chính về nghĩa vụ tài chính đất đai; Khởi kiện quyết định thu tiền sử dụng đất không đúng đối tượng, sai hạn mức; Yêu cầu áp dụng quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ đã được chấp thuận nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. 4. Những lưu ý pháp lý quan trọng khi áp dụng từ 01/01/2026 Người sử dụng đất cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề sau: Không phải mọi trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất ở đều được giảm 70%, mà phải đáp ứng điều kiện theo Nghị quyết và quy định hướng dẫn. Việc xác định hạn mức đất ở phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính có ý nghĩa quyết định trong việc áp dụng chính sách mới hay cũ. Việc áp dụng sai diện tích được ưu đãi có thể dẫn đến tranh chấp hành chính hoặc bị truy thu tiền sử dụng đất. Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh chỉ vì cách hiểu không thống nhất giữa người dân và cơ quan quản lý đất đai. 5. Kết luận từ góc nhìn luật sư đất đai Việc giảm 70% tiền chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15 là bước điều chỉnh chính sách mang tính thực tiễn cao, góp phần hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Tuy nhiên, đây cũng là quy định đòi hỏi sự áp dụng chính xác về pháp lý, đặc biệt trong các trường hợp có yếu tố khiếu nại, tranh chấp hoặc hồ sơ chuyển tiếp. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, người sử dụng đất nên được tư vấn pháp lý chuyên sâu trước khi thực hiện thủ tục hoặc khi phát sinh vướng mắc. Luật sư Barrisco Liên hệ với chúng tôi:  Văn Phòng Miền Bắc:   LK 88 Ngõ 6 P.Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông, TP.Hà Nội Văn phòng Miền Nam:   Số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh. Hotline:   0822689333 Email:   Barriscolawfirm@gmail.com .

  • DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ

    Dịch vụ làm sổ đỏ

zalo

Giải đáp

​Văn phòng Hà Nội​​​

Địa chỉ: LK 88 Ngõ 6 phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông, thành phố Hà Nội

SĐT: 0822689333 - 0828129666 (LS. Hoàng)

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

SĐT: 0857682666 (LS. Phương Linh)

Hãng Luật Barrisco Việt Nam

Văn phòng Hà Nội

LK 88 Ngõ 6 Phố Nguyễn Văn Lộc, Phường Hà Đông TP.Hà Nội

Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh

Phòng số 201, số 171 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Mỹ, thành phố Hồ Chí Minh

bottom of page